Thông tư liên tịch

Về chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu.

Số hiệu: 09/TT-LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
14/5/1986
Ngày hiệu lực
1/1/1986
Người ký
Hồ Tế
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Về chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu.

________________________

Thi hành Nghị quyết số  31/HDBT ngày 28-3-1986 của Hội đồng Bộ Trưởng , để tạo điều kiện cho ngành cung ứng thuốc trừ sâu phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp; Theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp (trong công văn số 1408/NN-CSGC ngày 20-11-1985) về mức chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu, sau khi nghiên cứu và trao đổi thống nhất với Bộ Nông nghiệp , liên Bộ Uỷ ban Vật giá Nhà nước – Bộ Tài chính tạm thời quy định mức chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu như sau:

1/ Mức chiết khấu lưu thông toàn ngành: 1.550 đ/tấn

Trong đó: - Chiết khấu cấp I746 đ/tấn

- Chiết khấu cấp II+III b/q804 đ/ tấn

a) Chiết khấu cấp I bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết hợp lý để đưa thuốc trừ sâu từ nơi sản xuất hoặc các cảng(đối với thuốc trừ sâu thành phẩm nhập khẩu) đến các địa điểm giao hàng tại các địa phương cộng với lợi nhuận định mức đủ trích quỹ xí nghiệp cho các đơn vị cung ứng cấp I theo tinh thần Thông tư số 04/TT-LB ngày 03-04-1986 của Liên Bộ Uỷ ban Vật giá Nhà nước – Bộ Tài chính “hướng dẫn xác định chiết khấu lưu thông vật tư “

Công ty cấp I có trách nhiệm giao hàng cho các địa phương tại các địa điểm đã được quy định. Trường hợp Công ty cấp I không đảm nhiệm vận chuyển thuốc trừ sâu về các địa phương, để các địa phương phải tự vận chuyển thì các Công ty cấp I phải trả cho các địa phương chi phí vận chuyển, hao hụt và các chi phí hợp lý khác.

b) Chiết khấu lưu thông cấp II và III theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp , Liên Bộ tạm thời quy định bình quân là 804đ/1tấn. Bộ Nông nghiệp căn cứ vào kế hoạch phân bổ thuốc trừ sâu và địa bàn các địa phương để quy định mức chiết khấu cụ thể cho từng địa phương, bảo đảm mức chiết khấu bình quân của cấp II và III nói trên.

2/ Mức chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu nói ở điểm 1 trên đây thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1986.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.