Thông tư liên tịch

Hướng dẫn việc áp dụng Điều 96a và Điều 203 Bộ luật hình sự

Số hiệu: 07/TTLN

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
5/12/1992
Ngày hiệu lực
5/12/1992
Người ký
Phạm Tâm Long
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

CỦA LIÊN NGÀNH BỘ NỘI VỤ

VIỆN KSND TỐI CAO TOÀ ÁN NDTC

Hướng dẫn việc áp dụng Điều 96A và Điều 203 Bộ luật hình sự

Điều 61 của Hiến pháp năm 1992 quy định: "Nghiêm cấm sản xuất, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ, sử dụng trái phép thuốc phiện và các chất ma tuý khác". Để thi hành nghiêm chỉnh quy định này của Hiến pháp, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ thống nhất hướng dẫn việc áp dụng Điều 96a và Điều 203 Bộ luật hình sự như sau:

1. Các chất ma tuý được nêu ở Điều 96a bao gồm thuốc phiện và các chất ma tuý khác như cần sa, Hérôin, Morphine, Cocaine, Cannebis, Pentanyl, Pethidine v.v...

2. Người nào có hành vi mua bán trái phép thuốc phiện hoặc các chất ma tuý khác bất cứ là với số lượng và chất lượng nào đều phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép chất ma tuý theo Điều 96a Bộ luật hình sự.

Hành vi mua bán trái phép thuốc phiện hoặc các chất ma tuý khác được nêu trong Thông tư này là hành vi tuy không được phép của Nhà nước mà mua để bán lại hay mua và bán lại thuốc phiện hoặc các chất ma tuý khác không kể là có mục đích trục lợi hay không.

3. Đối với người sản xuất, vận chuyển, tàng trữ trái phép thuốc phiện với số lượng dưới 100gam không nhằm mục đích mua bán trái phép thì chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng phải xử lý hành chính đối với họ.

Người nào có hành vi sản xuất, vận chuyển, tàng trữ trái phép thuốc phiện với số lượng từ 100 gam trở lên hoặc với số lượng dưới 100 gam, nhưng đã bị xử lý hành chính về việc sản xuất trái phép, vận chuyển trái phép, tàng trữ trái phép thuốc phiện hay đã bị kết án nhưng chưa được xoá án về tội quy định ở Điều 96a Bộ luật hình sự và người nào có hành vi sản xuất , vận chuyển , tàng trữ trái phép các chất ma tuý khác, bất cứ với số lượng và chất lượng nào đều phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sản xuất, vận chuyển, tàng trữ trái phép các chất ma tuý theo Điều 96a Bộ luật hình sự.

Hành vi sản xuất thuốc phiện hoặc chất ma tuý khác được nêu trong Thông tư này là hành vi bào chế từ cây thuốc phiện thành thuốc phiện hoặc các chất ma tuý khác hay bào chế từ chất ma tuý này thành chất ma tuý khác.

4. Mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sản xuất trái phép thuốc phiện với số lượng từ 1kg đến dưới 3kg làm phạm tội trong trường hợp hàng phạm pháp có số lượng lớn và người có hành vi phạm tội phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 96a Bộ luật hình sự.

Mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sản xuất trái phép thuốc phiện với số lượng 3kg trở lên là phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng và người có hành vi phạm tội phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 3 Điều 96a Bộ luật hình sự.

Mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sản xuất trái phép các chất ma tuý khác có giá trị tương ứng với từ 1kg đến dưới 3kg thuốc phiện là phạm tội trong trường hợp hàng phạm pháp có giá trị lớn và người có hành vi phạm tội phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 96a Bộ luật hình sự.

Mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sản xuất trái phép các chất ma tuý khác có giá trị tương ứng với từ 3kg thuốc phiện trở lên là phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng và người có hành vi phạm tội phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 3 Điều 96a Bộ luật hình sự.

5. Người nào có hành vi tổ chức dùng chất ma tuý dưới bất kỳ hình thức nào, thì không phụ thuộc vào số lần phạm tội (lần đầu hay nhiều lần) đều phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tổ chức dùng chất ma tuý theo Điều 203 Bộ luật hình sự.

6. Người nào có hành vi tổ chức dùng chất ma tuý mà còn có hành vi mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sản xuất trái phép các chất ma tuý, thì ngoài việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội quy định tại Điều 203 Bộ luật hình sự, còn phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tương ứng quy định tại Điều 96a Bộ luật hình sự.

7. Đối với người phạm tội qui định tại Điều 96a Bộ luật hình sự cần lưu ý áp dụng hình phạt bổ sung bắt buộc là quản chế hoặc cấm cư trú từ 1 năm đến 5 năm (Khoản 2 Điều 100 Bộ luật hình sự), tăng cường áp dụng các hình phạt bổ sung là phạt tiền (Khoản 3 Điều 100 Bộ luật hình sự) và tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản (khoản 4 Điều 100 Bộ luật hình sự).

Đối với người phạm tội quy định tại Điều 203 Bộ luật hình sự cần tăng cường hình phạt bổ sung quản chế hoặc cấm cư trú từ 1 năm đến 5 năm (khoản 2 Điều 218 Bộ luật hình sự) phạt tiền và tịch thu một phần tài sản (khoản 3 Điều 218 Bộ luật hình sự).

8. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho các hướng dẫn trước đây của Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ về việc xử lý các hành vi mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sản xuất trái phép thuốc phiện hoặc các chất ma tuý khác.

Đối với hành vi mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sản xuất trái phép thuốc phiện hoặc các chất ma tuý khác đã thực hiện trước ngày ban hành Thông tư này, nhưng chưa bị khởi tố, truy tố, xét xử thì việc khởi tố, truy tố, xét xử được thực hiện theo các hướng dẫn tại Thông tư này.

Đối với các vụ án đã được xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trước ngày ban hành Thông tư này theo các hướng dẫn trước đây, nếu đã có kháng nghị theo hướng tăng nặng, thì việc xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm được thực hiện theo các hướng dẫn tại thông tư này.

Đối với các bản án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày ban hành Thông tư này và được xét xử theo đúng các hướng dẫn trước đây, thì không áp dụng các hướng dẫn tại Thông tư này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.