Thông tư liên tịch

Của Bộ Công An - Bộ Tài Chính số 07/2000/TTLT-BCA-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2000 Hướng dẫn danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh không chịu thuế giá trị gia tăng

Số hiệu: 07/2000/TTLT-BCA-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Ngày ban hành
10/4/2000
Ngày hiệu lực
10/4/2000
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Lĩnh vực
Lĩnh vực quản lý vũ khí – vật liệu nổ công nghiệp và công cụ hỗ trợ.
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Của Bộ Công An - Bộ Tài Chính số 07/2000/TTLT-BCA-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2000

Hướng dẫn danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh không chịu thuế giá trị gia tăng

__________________________________

 

Căn cứ khoản 19 Điều 4 Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;

Bộ Công an - Bộ Tài chính ban hành danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) như sau:

1. Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng sản xuất trong nước bao gồm:

a) Vũ khí, khí tài chuyên dùng do các doanh nghiệp, các đơn vị (gọi chung là cơ sở) thuộc Bộ Công an sản xuất, lắp ráp, sửa chữa trong nước chuyên dùng phục vụ an ninh (kể cả sản phẩm cung cấp cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng) quy định tại Biểu phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Vũ khí, khí tài chuyên dùng do các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng sản xuất theo quy định tại Thông tư liên tịch Quốc phòng - Tài chính số 2395/1999/TTLT-BQP-BTC ngày 21/8/1999 cung cấp cho các đơn vị thuộc Bộ Công an để phục vụ nhiệm vụ an ninh.

Các vũ khí, khí tài quy định tại điểm a, điểm b trên đây bao gồm sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ hoặc các bộ phận, linh kiện, phụ kiện, bao bì chuyên dụng để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh.

2. Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc thiết bị, phụ tùng) nhập khẩu chuyên dùng phục vụ an ninh thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế nhập khẩu, xuất khẩu do các cơ sở kinh doanh nhập khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hoá phục vụ an ninh thuộc diện không chịu thuế GTGT phải cung cấp cho cơ quan thu thuế GTGT hàng nhập khẩu đầy đủ các hồ sơ sau đây:

- Giấy xác nhận hàng hoá nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ an ninh của Bộ Công an;

- Giấy xác nhận hàng hoá nhập khẩu trong chỉ tiêu hạn ngạch nhập khẩu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (do Bộ Thương mại hoặc Tổng cục Hải quan cấp);

- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu;

Hồ sơ trên được gửi cho cơ quan Hải quan khi kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu. Cơ quan Hải quan căn cứ vào mặt hàng thực tế nhập khẩu và hồ sơ, kê khai của cơ sở kinh doanh để xác định cụ thể mặt hàng nhập khẩu phục vụ an ninh không chịu thuế GTGT.

3. Các cơ sở sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, nhập khẩu các loại vũ khí, khí tài phục vụ an ninh không chịu thuế GTGT quy định tại điểm 1, điểm 2 Thông tư này không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của các hàng hoá, dịch vụ tương ứng.

Trường hợp các cơ sở thuộc Bộ Công an đồng thời có sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các hàng hoá, dịch vụ không quy định tại Thông tư này thì phải hạch toán riêng và tính thuế, kê khai nộp thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT.

4. Vũ khí, khí tài do các cơ sở thuộc Bộ Công an sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này nếu cung cấp cho các đơn vị ngoài ngành Công an, Quốc phòng hoặc sử dụng không cho mục đích an ninh, quốc phòng thì phải tính thuế, kê khai nộp thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành (ngày 1/1/1999).

Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện đúng các quy định của Thông tư này; Xác nhận hàng nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ an ninh, tổng hợp và lập dự toán tài chính phù hợp với quy định Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công an và Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực quản lý vũ khí – vật liệu nổ công nghiệp và công cụ hỗ trợ.

23/2018/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Ban hành quy chế quản lý và phối hợp quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2018Quyết định
19/2016/TT-BCABộ Công an

Quy định về huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2016Thông tư
27/2005/CT-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Về việc mở cuộc vận động toàn dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/7/2005Chỉ thị
12/1998/CT-UBỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

V/v “Tăng cường công tác rà gỡ, thu gom bom mìn và quản lý vật liệu nổ trên địa bàn Tỉnh”

Còn hiệu lựcBan hành: 11/5/1998Chỉ thị
32/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 13/10/2023Quyết định
79/2018/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 16/5/2018Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an

13/2026/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCABộ Công an

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCABộ Công an

Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.