Thông tư liên tịch

Về kết quả thanh tra tài chính ở tổng công ty máy và phụ tùng

Số hiệu: 04/LB-TC.TM

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
9/1/1993
Ngày hiệu lực
9/1/1993
Người ký
Hồ Tế
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Về kết quả thanh tra tài chính ở tổng công ty máy và phụ tùng

_________________________________

 Thực hiện Công văn số 1371 /TC - TTr ngày 28 tháng 7 năm 1992 của Bộ trưởng  Bộ Tài chính về việc tiếp tục phúc tra việc thực hiện kiến nghị thanh tra năm 1991 và thanh tra tiếp đến hết quý I năm 1992 tại Tổng Công ty Máy và phụ tùng, Thanh tra  Bộ Tài chính đã tiến hành thanh tra từ ngày 3/8/1992 và kết thúc ngày 18/9/1992.

Sau khi nghe báo cáo kết quả thanh tra, hai Bộ trưởng  Bộ Tài chính và Thương mại cùng thống nhất báo cáo Thủ tướng Chính phủ các kết luận những sai phạm chính cần xử lý và những vấn đề cần chấn chỉnh.

Trong điều kiện thay đổi cơ chế quản lý, Tổng công ty đã cố gắng thực hiện nhiệm vụ kinh doanh góp phần tích luỹ nộp Ngân sách Nhà nước. Tổng công ty đã quyết định giá bán hàng nhập khẩu theo Nghị định thư từng thời điểm, trong năm 1991 và quý I năm 1992 thu chênh lệch giá 60 tỷ đồng so với giá theo Quyết định số 266/VGNN ngày 7/5/1990 của Uỷ ban Vật giá Nhà nước, đảm bảo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên. Tổng công ty đã thực hiện một số kiến nghị của Thanh tra tài chính ở biên bản thanh tra năm 1990 như nộp Ngân sách Nhà nước, có văn bản chấn chỉnh công tác quản lý. Song, Tổng công ty còn một số khuyết điểm cần xử lý và những tồn tại trong quản lý cần chấn chỉnh như sau:

I/ MỘT SỐ TỒN TẠI KHUYẾT ĐIỂM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

 TÀI CHÍNH CẦN ĐƯỢC XỬ LÝ.

1/ Bán và quản lý tiền bán hàng nhập khẩu theo Nghị định thư.

Tổng công ty có nghĩa vụ trực tiếp thanh toán với Ngân sách Nhà nước về hàng và tiền bán hàng nhập khẩu theo Nghị định thư. Trong thực tế hàng nhập khẩu theo Nghị định thư được bán tại Văn phòng Tổng công ty và Công ty xuất nhập khẩu Máy Thành phố Hồ Chí Minh (là dơn vị trực thuộc Tổng công ty, có tư cách pháp nhân).

Tính hết quý I năm 1992 và đến 15/4 do báo cáo thiếu số thực thu và chậm nộp Ngân sách về tiền bán hàng nhập khẩu theo Nghị định thư Tổng công ty chưa nộp Ngân sách Nhà nước 18,592 triệu đồng, phát sinh ở Công ty Miền Nam và đã sử dụng một số khoản không đúng : Công ty xuất nhập khẩu Máy Thành phố Hồ Chí Minh chi cho hoạt động tự doanh 18.047 triệu đồng (trong đó mua ngoại tệ trả nợ nước ngoài 10.640 triệu đồng).

2/ Nguyễn Tiến - Kế toán của Công ty xuất nhập khẩu Máy Thành phố Hồ Chí Minh tham mưu cho Công ty ký giảm giá bán hàng cho người mua 213 triệu đồng để nhận lại từ người mua 163 triệu đồng.

3/ Cửa hàng Ngọc Khánh (thuộc Tổng công ty ) bán hàng không phản ánh vào sổ kế toán, không nhập quỹ và cho tư nhân vay và bị lừa đảo 86,7 triệu đồng. Đến nay chưa thu hồi được.

Giảm giá hàng không có căn cứ, bán thu chênh lệch giá 22 triệu đồng, tự sử dụng số tiền này.

Lập hợp đồng giả vay 200 triệu đồng, hạch toán lãi vay phải trả vào phí lưu thông 29 triệu đồng và đã chia cho cán bộ công nhân viên 25 triệu đồng.

4/ Công ty xuất nhập khẩu máy Thành phố Hồ Chí Minh nhập khẩu hàng của hãng KOLON, nhưng khi trả lại hàng cho hãng này (tại Việt nam) không tính thuế nhập khẩu để đòi 133 ngàn USD.

II/ MỘT SỐ TỒN TẠI KHUYẾT ĐIỂM TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ TÀI CHÍNH

 CẦN ĐƯỢC CHẤN CHỈNH.

1/ Cần khắc phục những thiếu sót trong việc thực hiện các chế độ của Nhà nước về công tác hạch toán kế toán, công tác quyết toán về bán hàng nhập khẩu theo Nghị định thư và hoạt động tự doanh.

2/ Tổ chức lại để quản lý chặt chẽ các hoạt động thu, chi đúng theo quy định chung của Nhà nước.

3/ Có biện pháp theo dõi, đôn đốc thanh toán công nợ tại các đơn vị, nhất là công nợ tại Công ty xuất nhập khẩu Máy Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong những khuyết nhược điểm nêu trên, các đơn vị trực thuộc Tổng công ty có trách nhiệm và có phần trách nhiệm của Ban lãnh đạo Tổng công ty trong công tác quản lý chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động tài chính trong toàn Tổng công ty.

Bộ Thương mại xem xét và có hình thức xử lý nghiêm minh theo Pháp luật đối với các vi phạm và có biện pháp chấn chỉnh công tác quản lý kinh tế tài chính của Tổng công ty.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.