|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự _____________________
Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự về xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường; hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường; giải đáp vướng mắc về việc thực hiện pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và thống kê, tổng hợp, báo cáo về công tác bồi thường nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này áp dụng đối với cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường nhà nước. Chương II XÁC ĐỊNH CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG Điều 3. Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường 1. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa các cơ quan do mình quản lý. 2. Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất vềtrách nhiệm bồi thường trong các trường hợp sau: a) Giữa các Cục Thi hành án dân sự; b) Giữa các Chi cục thi hành án dân sự khác tỉnh. 3. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa các Chi cục thi hành án dân sự trong tỉnh. 4. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa các Phòng thi hành án cấp quân khu. 5. Cục Bồi thường nhà nước tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường giữa cơ quan thi hành án dân sự Bộ Tư pháp và cơ quan thi hành án Bộ Quốc phòng. Điều 4. Thủ tục xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường 1. Cơ quan có thẩm quyền xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này chủ trì thực hiện thủ tục xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP. 2. Trường hợp không có sự thống nhất về cơ quan có trách nhiệm bồi thường, việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường được thực hiện theo thủ tục sau đây: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường, cơ quan có thẩm quyền xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường chủ trì, tổ chức họp với các cơ quan liên quan gây ra thiệt hại để thống nhất cơ quan có trách nhiệm bồi thường; Trường hợp các cơ quan không thống nhất được cơ quan có trách nhiệm bồi thường thì cơ quan có thẩm quyền xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường quyết định một cơ quan trong số các cơ quan có liên quan gây ra thiệt hại là cơ quan có trách nhiệm bồi thường. b) Văn bản xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải gửi ngay cho các cơ quan có liên quan gây ra thiệt hại, người bị thiệt hại hoặc thân nhân người bị thiệt hại và cơ quan có trách nhiệm bồi thường đểthực hiện. Điều 5. Phối hợp xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường 1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có liên quan gây ra thiệt hại và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường có trách nhiệm phối hợp để xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường. 2. Việc đề nghị phối hợp xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường được thực hiện bằng văn bản. Chương III HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG Điều 6. Hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường 1. Cục Bồi thường nhà nước Bộ Tư pháp hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường đối với cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi do Bộ Tư pháp quản lý. 2. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường đối với cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự thuộc phạm vi do Bộ Quốc phòng quản lý. Điều 7. Thời hạn hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị hướng dẫn và nhận đủ các tài liệu liên quan, cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn phải có văn bản trả lời. Trường hợp vụ việc khó khăn, phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày. Chương IV GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC PHÁP LUẬT, CUNG CẤP THÔNG TIN, HƯỚNG DẪN THỦ TỤC Điều 8. Giải đáp vướng mắc Bộ Tư pháp giải đáp vướng mắc về việc thực hiện pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự. Cục Bồi thường nhà nước tham mưu, giúp Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều này. Điều 9. Hình thức, thời hạn giải đáp vướng mắc pháp luật 1. Việc giải đáp vướng mắc pháp luật được thực hiện thông qua các hình thức sau: a) Giải đáp bằng văn bản; b) Giải đáp thông qua mạng điện tử; c) Giải đáp trực tiếp hoặc thông qua điện thoại; d) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ thông tin có liên quan đến yêu cầu giải đáp vướng mắc, Bộ Tư pháp phải trả lời theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Trường hợp có nội dung phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. 3. Trường hợp cần thiết, việc giải đáp vướng mắc có thể tham vấn ý kiến các chuyên gia hoặc tham vấn ý kiến của cơ quan có liên quan. Điều 10. Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường 1. Cục Bồi thường nhà nước Bộ Tư pháp cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường theo yêu cầu của người bị thiệt hại trong lĩnh vực thi hành án dân sự trong phạm vi cả nước. 2. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường theo yêu cầu của người bị thiệt hại trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ Quốc phòng quản lý. 3. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, việc cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ thực hiện quyền yêu cầu bồi thường được thực hiện bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp với người bị thiệt hại. Chương III THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VÀ KIỂM TRA Mục 1 THEO DÕI HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG Điều 11. Theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường 1. Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trên phạm vi cả nước. 2. Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trong phạm vi do mình quản lý. 3. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trong quân đội. Điều 12. Căn cứ thực hiện việc theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường 1. Báo cáo kết quả giải quyết yêu cầu bồi thường của cơ quan có trách nhiệm bồi thường. 2. Báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm về công tác triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 3. Bản án, quyết định của Tòa án có liên quan đến bồi thường của nhà nước. 4. Thông tin báo chí về tình hình yêu cầu bồi thường và giải quyết yêu cầu bồi thường. Điều 13. Nội dung theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường Cơ quan có trách nhiệm theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch này theo dõi hoạt động giải quyết bồi thường đối với các nội dung sau đây: 1. Tình hình yêu cầu bồi thường và giải quyết bồi thường; 2. Chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả; 3. Thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật về trách nhiệm báo cáo về việc giải quyết bồi thường đối với cơ quan có trách nhiệm bồi thường. Mục 2 ĐÔN ĐỐC HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG Điều 14. Đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường 1. Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trên phạm vi cả nước. 2. Cục Thi hành án dân sự đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trong phạm vi do mình quản lý. 3. Cục thi hành án Bộ Quốc phòng đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trong quân đội. Điều 15. Căn cứ đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường 1. Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người bị thiệt hại về hoạt động giải quyết bồi thường. 2. Kết quả theo dõi, kiểm tra hoạt động giải quyết bồi thường. 3. Thông tin báo chí về tình hình yêu cầu và giải quyết yêu cầu bồi thường. 4. Bản án, quyết định của Tòa án có liên quan đến bồi thường nhà nước. Điều 16. Thủ tục đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có căn cứ đôn đốc quy định tại Điều 15 Thông tư liên tịch này, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Thông tư liên tịch này phải ban hành văn bản đôn đốc cơ quan có trách nhiệm bồi thường. 2. Văn bản đôn đốc phải nêu rõ nội dung, trách nhiệm của cơ quan có trách nhiệm bồi thường. 3. Cơ quan có trách nhiệm bồi thường thực hiện theo nội dung văn bản đôn đốc và có văn bản báo cáo cơ quan có thẩm quyền đôn đốc về kết quả giải quyết. 4. Trong trường hợp cơ quan có trách nhiệm bồi thường gặp khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện giải quyết bồi thường, phải báo cáo, xin ý kiến hướng dẫn của cơ quan cấp trên hoặc cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường. Mục 3 KIỂM TRA CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC Điều 17. Kiểm tra công tác bồi thường nhà nước 1. Cục Bồi thường nhà nước tham mưu, giúp Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự trên phạm vi cả nước. 2. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng tham mưu, giúp Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hoạt động giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự thuộc phạm vi do Bộ Quốc phòng quản lý. Điều 18. Căn cứ kiểm tra 1. Kế hoạch hàng năm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường. 2. Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 3. Thông qua kết quả của hoạt động theo dõi, đôn đốc giải quyết bồi thường. Điều 19. Hình thức kiểm tra 1. Kiểm tra định kỳ do cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường thực hiện hàng năm theo kế hoạch được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt. 2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi có căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Thông tư liên tịch này. Điều 20. Nội dung kiểm tra Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường tổ chức kiểm tra công tác bồi thường nhà nước về các nội dung sau đây: 1. Tính hợp pháp, đúng đắn của việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và xem xét trách nhiệm hoàn trả; 2. Việc thực hiện báo cáo kết quả giải quyết bồi thường; 3. Quản lý nhà nước về công tác bồi thường và việc thực hiện các nhiệm vụ khác về bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 21. Kiểm tra liên ngành về công tác bồi thường 1. Trường hợp khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc khi xét thấy cần thiết để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong hoạt động thi hành án dân sự, tổ chức kiểm tra liên ngành về công tác bồi thường. 2. Nội dung kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư liên tịch này. Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được kiểm tra Cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các nội dung kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra, đồng thời phối hợp với Đoàn kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo yêu cầu. Điều 23. Biện pháp xử lý sau kiểm tra 1. Sau khi kết thúc hoạt động kiểm tra, Đoàn kiểm tra gửi báo cáo kết quả kiểm tra cho cơ quan đã ra quyết định kiểm tra, đồng thời gửi Bộ Tư pháp (Cục Bồi thường nhà nước và Tổng cục Thi hành án dân sự) để phục vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường. 2. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. Chương VI THỐNG KÊ, TỔNG HỢP, BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG Điều 24. Các loại báo cáo, thời điểm lấy số liệu 1. Báo cáo vụ việc Sau khi kết thúc việc giải quyết bồi thường, cơ quan có trách nhiệm bồi thường báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường cùng cấp về kết quả giải quyết bồi thường. Báo cáo được thực hiện theo mẫu tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. 2. Báo cáo định kỳ a) Báo cáo 6 tháng; báo cáo kết quả công tác bồi thường của đơn vị từ ngày 01/10 năm trước liền kề đến ngày 31/3 của năm báo cáo; b) Báo cáo hàng năm: báo cáo kết quả công tác bồi thường của đơn vị từ ngày 01/10 năm trước liền kề đến ngày 30/9 của năm báo cáo. Báo cáo được thực hiện theo mẫu tại phụ lục II và III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. 3. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường. Điều 25. Trách nhiệm báo cáo về công tác bồi thường 1. Chi cục thi hành án dân sự có trách nhiệm định kỳ sáu tháng (trước ngày 10/4) và hàng năm (trước ngày 10/10) thống kê, sơ kết, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện bồi thường trong phạm vi do mình quản lý, gửi Cục thi hành án dân sự, đồng thời, gửi Phòng Tư pháp để tổng hợp tình hình chung về hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường tại địa phương. 2. Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm định kỳ sáu tháng (trước ngày 15/4) và hàng năm (trước ngày 15/10) thống kê, sơ kết, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện bồi thường trong phạm vi do mình quản lý, gửi Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp, đồng thời, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp tình hình chung về hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường tại địa phương. 3. Tổng cục thi hành án dân sự Bộ Tư pháp định kỳ sáu tháng và hàng năm sơ kết, tổng kết công tác bồi thường nhà nước trong lĩnh vực thi hành án dân sự trong phạm vi cả nước, báo cáo Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Cục Bồi thường nhà nước để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. 4. Phòng thi hành án cấp quân khu có trách nhiệm báo cáo định kỳ sáu tháng (trước ngày 10/4) và hàng năm (trước ngày 10/10) thống kê, sơ kết, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện bồi thường trong phạm vi do mình quản lý, báo cáo Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng. 5. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng có trách nhiệm báo cáo định kỳ sáu tháng (gửi báo cáo trước ngày 15/4) và hàng năm (gửi báo cáo trước ngày 15/10) thống kê, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện bồi thường trong phạm vi do mình quản lý báo cáo Bộ Quốc phòng và thông báo cho Cục Bồi thường nhà nước Bộ Tư pháp. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2013. Điều 27. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện 1. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và các cơ quan có trách nhiệm bồi thường, cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư liên tịch này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cá nhân, tổ chức phản ánh về Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng để phối hợp nghiên cứu, giải quyết./. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự
Số hiệu: 04/2013/TTLT-BTP-BQP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
- Ngày ban hành
- 1/2/2013
- Ngày hiệu lực
- 16/3/2013
- Người ký
- Phạm Quý Tỵ
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Bồi thường nhà nước Thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 11/2018/TT-BTP (hiệu lực 14/09/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 01/02/2013Ban hành
- 16/03/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 02/01/2016Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch 16/2015/TTLT-BTP-BQP
- 14/09/2018Thay thế bởi Thông tư 11/2018/TT-BTP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Luật · 35/2009/QH12
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 93/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 16/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bồi thường nhà nước Thi hành án dân sự
17/2015/TTLT-BTP-BQP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 7/12/2015Thông tư liên tịch
16/2015/TTLT-BTP-BQP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/11/2015Thông tư liên tịch
06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn khiếu nại, giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 14/2/2014Thông tư liên tịch
04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 23/1/2014Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
02/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.