|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định về thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên ________________________
Căn cứ Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009 quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên (Nghị định số 109/2009/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (Nghị định số 72/2009/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14/6/2011); Bộ trưởng Bộ Công an; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư liên tịch quy định về thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lắp đặt và sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; cấp, thu hồi Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lắp đặt thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân quản lý và sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. 3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lắp đặt, quản lý và sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên Tổ chức, đơn vị, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên phải bảo đảm đáp ứng quy định của Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan; đồng thời, chỉ được bán hoặc lắp đặt thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên cho tổ chức, cá nhân có Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. Điều 4. Lắp đặt và sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên 1. Xe được quyền ưu tiên khi lắp đặt thiết bị phát tín hiệu ưu tiên phải có Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này) do cơ quan Cảnh sát giao thông cấp quy định tại Điều 5 của Thông tư này. 2. Đối với xe Cảnh sát giao thông dẫn đoàn, khi lắp đặt đèn quay hoặc đèn chớp trên nóc xe ôtô thì phần đèn phát sáng màu đỏ nằm phía bên trái, phần đèn phát sáng màu xanh nằm phía bên phải người lái xe. 3. Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh trong tình trạng khẩn cấp thì sử dụng, quản lý biển hiệu theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp. Biển hiệu được gắn tại góc dưới bên phải của mặt trong kính chắn gió phía trước của xe. 4. Xe được quyền ưu tiên đã lắp đặt thiết bị phát tín hiệu ưu tiên nhưng không đúng quy định tại Nghị định số 109/2009/NĐ-CP và Thông tư này thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực phải xin cấp Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên và lắp đặt lại thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên theo đúng quy định. Trường hợp xe được quyền ưu tiên đã hết niên hạn sử dụng, thay đổi mục đích sử dụng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của Nghị định số 109/2009/NĐ-CP phải tháo gỡ, thu hồi thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên để quản lý. Điều 5. Cấp, thu hồi Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên 1. Việc cấp, thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên do cơ quan Công an thực hiện theo quy định của Thông tư này. Riêng đối với xe Quân sự thì việc cấp, thu hồi Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Quốc phòng ban hành. 2. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên a) Công văn đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý xe được quyền ưu tiên, trong đó nêu rõ lý do cấp và các thông tin khác như: loại xe, biển số, tên cơ quan, tổ chức, cá nhân, địa chỉ …; b) Bản sao đăng ký xe ô tô hoặc mô tô (xuất trình bản chính để đối chiếu). Trường hợp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên bị hư hỏng, nhàu nát hoặc bị mất, cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý xe được quyền ưu tiên phải có văn bản đề nghị cấp lại và nêu rõ lý do. 3. Thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên a) Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên cho các Bộ, ngành ở Trung ương; b) Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh) cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa phương; c) Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên do cơ quan mình cấp hoặc do Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh cấp; Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên do cơ quan mình cấp. 4. Các trường hợp thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên a) Xe được quyền ưu tiên đã lắp đặt các thiết bị phát tín hiệu ưu tiên nhưng bị hư hỏng, cũ nát, hết niên hạn sử dụng; b) Xe được quyền ưu tiên đã chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý; c) Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên hết thời hạn sử dụng. 5. Thời hạn cấp, sử dụng giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên a) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý xe được quyền ưu tiên; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do; b) Giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên có giá trị sử dụng trong thời hạn là 05 (năm) năm, kể từ ngày cấp. 6. Lệ phí cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; b) Cơ quan Cảnh sát giao thông cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên có trách nhiệm thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo quy định của pháp luật. Điều 6. Trách nhiệm quản lý xe được quyền ưu tiên và thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên 1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý xe được quyền ưu tiên thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Nghị định số 109/2009/NĐ-CP, Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan. Lập sổ thống kê số liệu về xe được quyền ưu tiên, gồm: xe đã được lắp đặt thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; số lượng xe được quyền ưu tiên bị hư hỏng, cũ nát, hết niên hạn sử dụng, chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý. 2. Định kỳ 06 (sáu) tháng, 01 (một) năm, cơ quan quản lý, sử dụng xe được quyền ưu tiên có trách nhiệm cung cấp số liệu về xe được quyền ưu tiên cho Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (đối với các cơ quan, tổ chức ở Trung ương), Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh (đối với các cơ quan, tổ chức ở địa phương). Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo số liệu về xe được quyền ưu tiên ở địa phương cho Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt. 3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên phải có sổ theo dõi ghi rõ và thống kê cụ thể, đầy đủ số lượng, chủng loại và chỉ tiêu kỹ thuật thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên đã sản xuất, nhập khẩu, bán, lắp đặt và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân mua thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; chấp hành việc kiểm tra và xuất trình sổ theo dõi khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Điều 7. Kiểm tra, xử lý vi phạm 1. Mọi hành vi vi phạm về sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lắp đặt và sử dụng trái phép thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. 2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, xử lý các vi phạm về lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên và xe được quyền ưu tiên thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Lực lượng Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được giao khi thi hành nhiệm vụ có trách nhiệm phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên theo quy định của pháp luật. 4. Trong quá trình kiểm tra, phát hiện có vi phạm về sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên phải xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật; buộc tổ chức, cá nhân vi phạm tháo gỡ, thu hồi thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên và thông báo cho đơn vị chủ quản biết, phối hợp quản lý. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2012. Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội thuộc Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe được quyền ưu tiên căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai và phối hợp thực hiện nghiêm túc việc lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên theo quy định tại Thông tư này. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương, Giám đốc Sở Công Thương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 4. Tổng cục trưởng các Tổng cục thuộc Bộ Công an, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cần phản ánh về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) và Bộ Công Thương để có hướng dẫn kịp thời./. |
Thông tư liên tịch
Quy định về thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
Số hiệu: 04/2012/TTLT-BCA-BCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 8/3/2012
- Ngày hiệu lực
- 5/5/2012
- Người ký
- Thượng tướng Trần Đại Quang
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 189/2007/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 72/2009/NĐ-CP
Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Còn hiệu lựcNghị định · 109/2009/NĐ-CP
Quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an
13/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.