|
I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Công nhân, viên chức làm nhiệm vụ trên biển trong danh sách trả lương của đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành địa chính, địa chất, khí tượng thuỷ văn, bao gồm: 1. Công nhân, viên chức làm nhiệm vụ đo đạc thành lập bản đồ đáy biển; 2. Công nhân, viên chức nghiên cứu, điều tra, khảo sát địa vật lý, trắc địa, địa chất và khoáng sản, địa chất môi trường, địa chất tai biến, địa động lực biển; 3. Công nhân, viên chức vận hành tầu và công nhân, viên chức làm nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát khí tượng hải văn trên tàu nghiên cứu và khảo sát biển. II. CHẾ ĐỘ ĐƯỢC HƯỞNG 1. Chế độ ăn định lượng a) Mức ăn định lượng, gồm 2 mức 32.000 đồng/ngày và 37.000 đồng/ngày như sau: - Mức 1: 32.000 đồng/ngày áp dụng đối với công nhân, viên chức làm nhiệm vụ đo đạc thành lập bản đồ đáy biển. - Mức 2: 37.000 đồng/ngày áp dụng đối với công nhân, viên chức nghiên cứu, điều tra, khảo sát địa vật lý, trắc địa, địa chất và khoáng sản, địa chất môi trường, địa chất tai biến, địa động lực biển và công nhân, viên chức vận hành tầu, công nhân, viên chức làm nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát khí tượng hải văn trên tàu nghiên cứu và khảo sát biển. b) Cách tính: Cách tính hưởng mức ăn định lượng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 mục I Thông tư liên tịch số 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 09 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành, nghề trong công ty nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC). Đơn vị sự nghiệp có đối tượng được áp dụng chế độ ăn định lượng phải tổ chức bữa ăn cho công nhân, viên chức. Trên cơ sở mức ăn quy định tại điểm a khoản 1 mục II Thông tư này, công nhân, viên chức hưởng chế độ ăn định lượng đóng 30% mức tiền ăn định lượng; còn lại 70% mức tiền ăn định lượng do đơn vị sự nghiệp trích từ giá thành công trình. Đơn vị sự nghiệp không được trả tiền (70% mức tiền ăn định lượng) cho công nhân, viên chức và không được giảm bớt mức ăn bằng cách không thu đủ 30% mức tiền ăn định lượng từ đóng góp của công nhân, viên chức. Công nhân, viên chức hưởng chế độ ăn định lượng thì không hưởng chế độ bồi dưỡng nặng nhọc, độc hại bằng hiện vật, chế độ ăn ca. 2. Chế độ thiếu nước ngọt Công nhân, viên chức thuộc đối tượng quy định tại mục I Thông tư này được hưởng chế độ thiếu nước ngọt áp dụng đối với những vùng thiếu nước ngọt theo mùa theo quy định về điều kiện được hưởng và cách tính tại khoản 2 và khoản 3 mục V Thông tư liên tịch số 35/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC. III. HIỆU LỰC THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành địa chính, địa chất, khí tượng thuỷ văn đã chi ăn định lượng và chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh hoạt cho các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 (ngày Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg được thực hiện) cho đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp có văn bản giải trình chi tiết kinh phí đã chi gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Kinh phí để thực hiện chế độ ăn định lượng và chế độ thiếu nước ngọt quy định tại Thông tư này được bố trí trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm của đơn vị sự nghiệp. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội nghiên cứu, giải quyết./. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện chế độ ăn định lượng và chế độ thiếu nước ngọt đối với công nhân, viên chức làm nhiệm vụ trên biển trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành địa chính, địa chất, khí tượng thuỷ văn
Số hiệu: 04/2007/TTLT-BNV-BTC-BTNMT-BLĐTBXH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 22/10/2007
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Trần Hữu Thắng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tiền lương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 10/2024/TT-BNV (hiệu lực 01/10/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 22/10/2007Ban hành
- 01/10/2024Thay thế bởi Thông tư 10/2024/TT-BNV
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tiền lương
07/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Nghị định
344/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị định
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
293/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Nghị định
248/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.