Thông tư liên tịch

Hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BTP-VHTT-BTTUBTƯMTTQVN xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư về việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình

Số hiệu: 04/2001/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN-UBQGDS-KHHGĐ

Cơ quan ban hành
Bộ Tư pháp
Ngày ban hành
9/7/2001
Ngày hiệu lực
24/7/2001
Người ký
Nguyễn Đình Lộc
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 05/2019/TT-BTP (hiệu lực 01/01/2020).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BTP-VHTT-BTTUBTƯMTTQVN

xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư

về việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình

_____________________

 Ngày 31 tháng 03 năm 2000, Bộ Tư pháp đã phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin và Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Ban hành Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư. Sau hơn một năm triển khai thực hiện, nhìn chung việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước đã có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng. Tại nhiều địa phương, hương ước, quy ước mới đã có những quy định phù hợp với pháp luật, góp phần phát huy thuần phong mỹ tục, đề cao những chuẩn mực đạo lý và đạo đức truyền thống của dân tộc, hỗ trợ cho việc quản lý nhà nước, phát huy tính tự quản của cộng đồng. Trong nhiều bản hương ước, quy ước đã có những quy định thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình. Tuy mức độ và cách thể hiện có khác nhau giữa các cộng đồng dân cư nhưng những quy định này bước đầu đã góp phần vào việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình ở cơ sở;

Tuy nhiên, qua nghiên cứu, khảo sát, đánh giá tình hình thực tế tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho thấy, những quy định khuyến khích và không khuyến khích việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trong hương ước, quy ước còn sơ sài, thiếu tính khả thi, có những nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật. Một số địa phương chưa hướng dẫn để cộng đồng làng, bản đưa nội dung này vào hương ước, quy ước;

Để khắc phục những hạn chế, thiếu sót nói trên và thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ (tại Công văn 3493/VPCP-VX), Bộ Tư pháp, Bộ Văn hoá - Thông tin, Uỷ ban Quốc gia Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT về việc đưa một số nội dung thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình vào hương ước, quy ước như sau:

I. NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC THỂ HIỆN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH TRONG HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC:

1. Về nội dung hương ước, quy ước, cần bổ sung một số điểm cụ thể để thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình như sau:

a) Đề ra các biện pháp khuyến khích xây dựng gia đình ít con, khoẻ mạnh, ấm no, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc; thực hiện kế hoạch hoá gia đình; tự nguyện lựa chọn sử dụng các biện pháp tránh thai, không mang thai trước hôn nhân, không kết hôn sớm, không đẻ sớm, đẻ nhiều, đẻ dày; trong thời kỳ thai nghén thực hiện khám thai, tiêm phòng đầy đủ và sinh con tại các cơ sở y tế.

b) Đề ra các biện pháp vận động trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng mở rộng đầy đủ, được đến trường học tập đúng độ tuổi; khắc phục tình trạng trẻ em suy dinh dưỡng, trẻ em thất học, trẻ em lang thang, bị lạm dụng tình dục và bị ảnh hưởng bởi các tệ nạn xã hội; đồng thời, khuyến khích con cháu chăm học, chăm làm, kính trọng ông, bà, cha, mẹ, thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng ông, bà, cha, mẹ lúc ốm đau, già yếu; khuyến khích ông, bà, cha, mẹ nuôi dưỡng con, cháu nên người, sống mẫu mực, làm gương cho con, cháu;

c) Đề ra các biện pháp khuyến khích và không khuyến khích trong hương ước, quy ước nhằm thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình:

Ngoài những biện pháp thưởng, phạt đã được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT, các cộng đồng dân cư căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh thực tế có thể quy định trong hương ước, quy ước một số biện pháp khuyến khích và không khuyến khích trong việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình sau đây:

- Biểu dương khen thưởng trước cộng đồng trong các hội nghị tổng kết năm, các cuộc họp ở cộng đồng; bình chọn công nhận gia đình văn hoá; ưu tiên vay vốn xoá đói giảm ngèo, phát triển ngành nghề; hoặc thưởng tiền, hiện vật có tính chất động viên, khuyến khích.

- Đối với cá nhân, hộ gia đình không thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ các quy định trong hương ước, quy ước thì có thể không đưa vào diện bình xét công nhận gia đình văn hoá; Trưởng thôn, Trưởng Ban công tác Mặt trận hoặc người có uy tín ở cộng đồng dân cư gặp gỡ, trao đổi, phân tích, chỉ rõ thiếu sót, khuyên giải sửa chữa. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì có thể buộc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm trong phạm vi cộng đồng nhưng không được đặt ra các biện pháp xử phạt nặng nề, xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân.

Các biện pháp khuyến khích và không khuyến khích nêu trên phải được tập thể cộng đồng dân cư tự nguyện thảo luận, nhất trí thực hiện. Việc áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hương ước, quy ước không thay thế các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Cách thức thể hiện nội dung thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trong hương ước, quy ước nên như sau:

a) Trường hợp hương ước, quy ước đã được phê duyệt và đang được thực hiện mà chưa có hoặc có chưa đầy đủ những nội dung đã được hướng dẫn tại Mục 1 của Thông tư này thì có thể lựa chọn một trong hai cách sau đây:

- Khi tổ chức kiểm điểm việc thực hiện hương ước, quy ước hàng năm, cần hướng dẫn để cộng đồng dân cư chủ động đề xuất bổ sung vào hương ước, quy ước những nội dung thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình;

- Cộng đồng dân cư có thể xây dựng thêm một Quy ước riêng về việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình

b) Trường hợp hương ước, quy ước đang được xây dựng thì cần bổ sung ngay vào hương ước, quy ước đó những nội dung thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trước khi thông qua hoặc trước khi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Trình tự, thủ tục soạn thảo để ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung những nội dung thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình được nêu tại các điểm a, b trên đây phải tuân theo thủ tục soạn thảo, thông qua phê duyệt hương ước đã được hướng dẫn tại Mục II Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT.

II. TRÁCH NHIỆM GIÚP UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1. Ở cấp tỉnh: Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Sở Văn hóa - Thông tin giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQ cùng cấp trong việc bổ sung nội dung thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình vào dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh định hướng nội dung hương ước; thực hiện những công việc khác theo hướng dẫn tại Mục III.1 Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT.

Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cấp tỉnh và Sở Văn hóa - Thông tin tiến hành rà soát những văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình của địa phương mình để kiến nghị việc bãi bỏ những văn bản, những quy định trái thẩm quyền, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới đúng thẩm quyền về chính sách dân số - kế hoạch gia đình ở địa phương.

2. Ở cấp huyện: Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp với Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Phòng Văn hóa - Thông tin giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cùng cấp kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung chính sách dân số - kế hoạch gia đình trong hương ước, quy ước theo hướng dẫn của Thông tư này.

Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp với Uỷ ban Dân số, gia đình và trẻ em và Phòng Văn hóa - Thông tin giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc xem xét tính hợp pháp, loại bỏ những nội dung liên quan đến chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình trong hương ước, quy ước trái với các quy định của pháp luật hiện hành; rà roát những văn bản do chính quyền cấp huyện ban hành để kiến nghị việc bãi bỏ những văn bản, những quy định trái thẩm quyền, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới đúng thẩm quyền về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương.

Trường hợp phát hiện có nội dung sai trái thì báo cáo để Uỷ ban nhân dân cấp huyện tạm đình chỉ thi hành và hướng dẫn để chỉnh lý, hoàn thiện các nội dung đó.

3. Ở cấp xã: Cán bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em, cán bộ Văn hóa - Thông tin giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau đây:

- Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã hướng dẫn các cộng đồng dân cư xây dựng các nội dung thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trong hương ước, quy ước theo hướng dẫn tại Phần I của Thông tư này và tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện.

- Chuẩn bị hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kiểm tra, phát hiện và chấn chỉnh mọi biểu hiện sai trái, lệch lạc, tiêu cực trong việc xây dựng và thực hiện những nội dung liên quan đến chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trong hương ước, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên và Hội đồng nhân dân cùng cấp.

- Rà soát những văn bản do cấp xã ban hành để kiến nghị việc bãi bỏ những văn bản, quy định trái thẩm quyền, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới đúng thẩm quyền về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa - Thông tin, Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh cần kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa - Thông tin, Uỷ ban quốc gia Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để xem xét, giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/07/2001
    Ban hành
  2. 24/07/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2020
    Thay thế bởi Thông tư 05/2019/TT-BTP

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở

'09/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 156/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2024Nghị quyết
20/2023/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
34/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp

02/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.