|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Bổ sung Quyết định số 160/TTg ngày 15/3/1996 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp ____________
Thi hành Quyết định số 57/1998/QĐ-TTg ngày 5/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung Quyết định số 160/TTg ngày 15/3/1996 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp, Liên tịch Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài Chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC BỒI DƯỠNG: 1. Những người trực tiếp giúp việc giám định viên tư pháp là kỹ thuật viên giải phẫu tử thi, xét nghiệm viên, người được giám định viên yêu cầu trong thời gian thực hiện giám định tư pháp đối với các trường hợp khám nghiệm tử thi, mổ tử thi, khai quật tử thi được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng 70% mức bồi dưỡng của giám định viên. Mức bồi dưỡng được hưởng cụ thể như sau: a. Giám định không mổ tử thi: - Mức 21.000đ/1 vụ/người trực tiếp giúp việc giám định viên; áp dụng đối với việc giám định người chết trong vòng 48 giờ. - Mức 28.000đ/1 vụ/người trực tiếp giúp việc giám định viên; áp dụng đối với việc giám định người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày, hoặc trong 48 giờ mà phải khai quật. - Mức 35.000đ/1 vụ/người trực tiếp giúp việc giám định viên; áp dụng đối với việc giám định người chết để quá 7 ngày, hoặc còn trong 7 ngày mà phải khai quật. - Mức 42.000đ/1 vụ/người trực tiếp giúp việc giám định viên; áp dụng đối với việc giám định người chết để quá 7 ngày mà phải khai quật. b. Giám định có mổ tử thi: - Mức 56.000đ/1 vụ/người trực tiếp giúp việc giám định viên; áp dụng đối với việc giám định người chết trong vòng 48 giờ. - Mức 70.000đ/1 vụ/người trực tiếp giúp việc giám định viên; áp dụng đối với việc giám định người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày, hoặc trong vòng 48 giờ mà phải khai quật. - Mức 84.000đ/1 vụ/người trực tiếp giúp việc giám định viên; áp dụng đối với việc giám định người chết để quá 7 ngày, hoặc còn trong 7 ngày mà phải khai quật. - Mức 105.000đ/1 vụ/người trực tiếp giúp việc giám định viên; áp dụng đối với việc giám định người chết để quá 7 ngày mà phải khai quật. 2. Những người được cơ quan tiến hành tố tụng giao trách nhiệm có mặt trong thời gian thực hiện giám định khám nghiệm tử thi, mổ tử thi, khai quật tử thi là điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, đại diện cơ quan tư pháp và đại diện cơ quan nhà nước có liên quan được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng 50% mức bồi dưỡng của giám định viên. Mức bồi dưỡng được hưởng cụ thể như sau: a. Giám định không mổ tử thi: - Mức 15.000đ/1 vụ/người được giao trách nhiệm có mặt trong thời gian giám định; áp dụng đối với việc giám định người chết trong vòng 48 giờ. - Mức 20.000đ/1 vụ/người được giao trách nhiệm có mặt trong thời gian giám định; áp dụng đối với việc giám định người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày, hoặc trong 48 giờ mà phải khai quật. - Mức 25.000đ/1 vụ/người được giao trách nhiệm có mặt trong thời gian giám định; áp dụng đối với việc giám định người chết để quá 7 ngày, hoặc còn trong 7 ngày mà phải khai quật. - Mức 30.000đ/1 vụ/người được giao trách nhiệm có mặt trong thời gian giám định; áp dụng đối với việc giám định người chết để quá 7 ngày mà phải khai quật. b. Giám định có mổ tử thi: - Mức 40.000đ/1 vụ/người được giao trách nhiệm có mặt trong thời gian giám định; áp dụng đối với việc giám định người chết trong vòng 48 giờ. - Mức 50.000đ/1 vụ/người được giao trách nhiệm có mặt trong thời gian giám định; áp dụng đối với việc giám định người chết ngoài 48 giờ đến 7 ngày, hoặc còn trong 48 giờ mà phải khai quật. - Mức 60.000đ/1 vụ/người được giao trách nhiệm có mặt trong thời gian giám định; áp dụng đối với việc giám định người chết để quá 7 ngày, hoặc còn trong 7 ngày mà phải khai quật. - Mức 75.000đ/1 vụ/người được giao trách nhiệm có mặt trong thời gian giám định; áp dụng đối với việc giám định người chết để quá 7 ngày mà phải khai quật. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Nguồn kinh phí chi trả chế độ bồi dưỡng do ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch mà cơ quan tiến hành tố tụng lập dự toán hàng năm. Riêng năm 1998 kinh phí chi trả chế độ bồi dưỡng này cân đối trong dự toán ngân sách năm 1998 đã được Chính phủ duyệt và thông báo cho đơn vị. 2. Việc chi trả chế độ bồi dưỡng cho các đối tượng nêu ở phần I của Thông tư này do cơ quan trưng cầu giám định tư pháp thanh toán sau khi công việc giám định hoàn thành và quyết toán theo chế độ hiện hành. 3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20/3/1998. Những quy định về chế độ bồi dưỡng đối với những người trực tiếp giúp giám định viên tư pháp và những người được cơ quan tố tụng giao trách nhiệm có mặt trong thời gian giám định tư pháp trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị báo cáo về liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết.
|
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 57/1998/QĐ-TTg ngày 5/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung Quyết định số 160/TTg ngày 15/3/1996 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng đối với giám định viên tư pháp
Số hiệu: 04/1998/TTLT/TCCP-TC-TP
- Cơ quan ban hành
- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
- Ngày ban hành
- 23/7/1998
- Ngày hiệu lực
- 20/3/1998
- Người ký
- Tô Tử Hạ
- Chức danh người ký
- Phó Trưởng ban
- Lĩnh vực
- Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 09/2010/TTLT-BTP-BTC-BNV (hiệu lực 18/06/2010).
Lịch sử hiệu lực
- 20/03/1998Bắt đầu có hiệu lực
- 23/07/1998Ban hành
- 18/06/2010Thay thế bởi Thông tư liên tịch 09/2010/TTLT-BTP-BTC-BNV
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15•Quốc hội
Công chứng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
17/2002/TT-BTCCBCP•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ đối với nhân viên được giao nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp chăm sóc người tàn tật nặng trong các cơ sở nuôi dưỡng tập trung của Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2002Thông tư
09/2002/TTLT/BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC-BYT•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hướng dẫn về việc chuyển Bảo hiểm y tế Việt Nam sang Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2002Thông tư liên tịch
07-NQ/TW (1)•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Về hội nhập kinh tế quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2001Nghị quyết
73/2000/TTLT/BTCCBCP-BTC•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2000Thông tư liên tịch
72/2000/TTLT/BTCCBCP-BTC•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2000Thông tư liên tịch
54/1999/TTLT-BTCCBCP-BTC•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và mức sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/1999Thông tư liên tịch
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.