Thông tư liên tịch

Quy định chế độ an toàn phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ trong xây dựng công trình

Số hiệu: 03/TTLB-BNV-BXD

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
3/11/1989
Ngày hiệu lực
3/11/1989
Người ký
Đang cập nhật
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Lĩnh vực
Phòng cháy, chữa cháy
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định chế độ an toàn phòng cháy, chữa cháy,

phòng nổ trong xây dựng công trình

__________________

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1- Các công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hoặc thay đổi tính chất sử dụng trong phạm vi toàn quốc dù đầu tư bằng nguồn vốn nào cũng phải đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy và phòng nổ.

Các tiêu chuẩn quy phạm, quy định về phòng cháy, chữa cháy và phòng nổ phải được thực hiện nghiêm chỉnh trong cả quá trình xây dựng và sử dụng công trình từ chuẩn bị đầu tư thiết kế, thi công đến khi nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng (kể cả các trường hợp cải tạo, mở rộng hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình đang hoạt động). Chủ đầu tư (tổ chức hoặc cá nhân) chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy và phòng nổ của công trình).

1.2- Trong quá trình xây dựng công trình, cơ quan phòng cháy, chữa cháy có nhiệm vụ và quyền hạn:

+ Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ đối với các tổ chức, cá nhân làm chức năng chủ đầu tư, thiết kế, thi công và khai thác sử dụng công trình.

+ Góp ý kiến về an toàn phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ trong quá trình lập, thẩm tra xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật.

+ Thỏa thuận về thiết kế và thiết bị phòng cháy, chữa cháy trước khi thi công công trình.

+ Kiểm tra việc thi công theo đúng thiết kế về phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ.

+ Tham gia Hội đồng nghiệm thu các cấp.

2- QUY ĐỊNH THỎA THUẬN VỀ THIẾT KẾ VÀ THIẾT BỊ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

2.1- Chủ đầu tư phải cùng với tổ chức thiết kế thực hiện việc lấy ý kiến khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và làm thủ tục thỏa thuận về thiết kế và thiết bị phòng cháy, chữa cháy với cơ quan phòng cháy, chữa cháy có trách nhiệm (có thể ủy nhiệm cho Ban Quản lý công trình hoặc đơn vị sử dụng công trình chịu trách nhiệm thực hiện).

2.2- Khi nhận được yêu cầu của chủ đầu tư đề nghị góp ý luận chứng kinh tế kỹ thuật, cơ quan phòng cháy, chữa cháy có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ và tài liệu cần thiết, nếu quá thời hạn trên coi như cơ quan phòng cháy, chữa cháy đã chấp nhận và chủ đầu tư (tổ chức thiết kế) được thực hiện các bước tiếp theo.

2.3- Khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt, các công trình hay hạng mục công trình sau đây nhất thiết phải được cơ quan phòng cháy, chữa cháy có trách nhiệm (theo điều 3.1) thỏa thuận về thiết kế và thiết bị phòng cháy, chữa cháy trước khi thi công:

+ Những công trình hay hạng mục công trình có nguy hiểm cháy, nổ được xếp hạng sản xuất A, B, C và F (theo tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế TCVN 2622-78).

+ Những công trình dân dụng, kho tàng và công trình công nghiệp có yêu cầu từ 2 cột nước chữa cháy bên trong nhà trở lên với lưu lượng nước 2,5l/s một cột (theo TCVN 2622-78).

+ Những công trình có yêu cầu đặc biệt ngoại lệ không thể áp dụng được các tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ hiện hành.

2.4- Những công trình khác, chủ đầu tư và người thiết kế phải tự chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ theo các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành. Nếu thấy cần thiết có thể đề nghị cơ quan phòng cháy, chữa cháy tham gia ý kiến thỏa thuận.

2.5- Hồ sơ gửi cho cơ quan phòng cháy, chữa cháy để thỏa thuận về thiết kế và thiết bị phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ bao gồm:

+ Văn bản phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền.

+ Bản vẽ tổng mặt bằng công trình.

+ Thuyết minh và các bản vẽ kỹ thuật trong đó thể hiện được tính chất nguy hiểm cháy, nổ và các giải pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ của công trình (hạng sản xuất, bậc chịu lửa, khoảng cách an toàn đường đi, lối thoát nạn, các bộ phận ngăn cháy, cấp nước chữa cháy, hệ thống điện, chống sét v.v…).

2.6- Kể từ khi nhận đủ hồ sơ cần thiết (về thiết kế và thiết bị phòng cháy, chữa cháy), cơ quan phòng cháy, chữa cháy có nhiệm vụ nghiên cứu, thỏa thuận bằng văn bản trong thời gian 20 ngày và chịu trách nhiệm về những nội dung đã thỏa thuận. Những công trình quy mô lớn, phức tạp có thể thỏa thuận riêng từng hạng mục.

2.7- Kinh phí cho việc nghiên cứu thỏa thuận về thiết kế và thiết bị phòng cháy, chữa cháy do chủ đầu tư thanh toán với cơ quan phòng cháy, chữa cháy kinh phí này được trích trong phần kiến thiết cơ bản khác của vốn đầu tư công trình và được tính bằng 0,5% thiết kế phí. Những công trình ngoài diện phải thỏa thuận thì đơn vị nào có yêu cầu, đơn vị đó thanh toán.

3- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3.1- Cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy Bộ Nội vụ thực hiện nhiệm vụ ghi ở điều 1.2 đối với các công trình quan trọng, trọng điểm của Nhà nước và những công trình khác nếu thấy cần thiết hoặc do chủ đầu tư hay tổ chức thiết kế yêu cầu.

Phòng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy các tỉnh, thành phố, đặc khu thực hiện nhiệm vụ ghi ở điều 1.2 đối với tất cả các công trình xây dựng ở địa phương (trừ những công trình và phần việc Cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy đã làm) và những công trình khác do Cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy ủy nhiệm, hoặc do chủ đầu tư hay tổ chức thiết kế yêu cầu.

3.2- Cơ quan phòng cháy, chữa cháy có trách nhiệm kiến nghị và xử lý kịp thời khi kiểm tra phát hiện có sự vi phạm các tiêu chuẩn quy định phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ trong thiết kế, thi công và sử dụng công trình. Nếu có nguy cơ trực tiếp gây ra cháy nổ thì cơ quan phòng cháy, chữa cháy có quyền tạm thời đình chỉ việc thi công hoặc sử dụng công trình cho đến khi các nguy cơ này bị loại trừ.

Khi việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ trong thiết kế thi công gặp khó khăn thì chủ đầu tư và các bên có liên quan cần trao đổi với cơ quan phòng cháy, chữa cháy và cơ quan quản lý ấy có trách nhiệm để thống nhất giải quyết. Nếu không thống nhất phải báo cáo với Liên Bộ Nội vụ - Xây dựng để quyết định.

4- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

4.1- Các tổ chức, cá nhân chủ đầu tư, thiết kế, thi công và sử dụng công trình, cơ quan phòng cháy, chữa cháy, cơ quan quản lý xây dựng và các cơ quan có liên quan phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Thông tư này, ai vi phạm sẽ bị xử lý theo luật pháp hiện hành, tùy theo mức độ nặng nhẹ mà xử phạt hành chính hay truy tố trước pháp luật.

4.2- Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên Bộ Nội vụ - Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước số 28/TTLB ngày 17 tháng 6 năm 1980.

Các Bộ, Tổng cục, UBND tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm phổ biến Thông tư này đến các đơn vị cơ sở và các cơ quan có liên quan trong công tác thiết kế, xây dựng, phòng cháy, chữa cháy và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phòng cháy, chữa cháy

06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND ngày 11/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc guồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định điều kiện đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ tại nơi có nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.