|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức vào các ngạch công chức ngành thống kê quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê (sau đây gọi tắt là Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV). Điều 2. Đối tượng áp dụng Công chức đang làm công tác thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, bao gồm: 1. Công chức làm công tác thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung; 2. Công chức chuyên trách làm công tác thống kê tại các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; 3. Công chức chuyên trách làm công tác thống kê tại các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 3. Nguyên tắc chuyển xếp ngạch 1. Việc chuyển xếp ngạch phải căn cứ vào chức trách, vị trí công tác và chuyên môn nghiệp vụ được giao của công chức. 2. Công chức được chuyển xếp ngạch phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức ngành thống kê theo quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV. 3. Khi chuyển xếp ngạch từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức ngành thống kê không được kết hợp nâng bậc lương. Điều 4. Cách chuyển xếp ngạch từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức ngành thống kê 1. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên cao cấp (mã số ngạch 23.261) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV. 2. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên chính (mã số ngạch 23.262) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV. 3. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên (mã số ngạch 23.263) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện giữ ngạch chuyên viên và tương đương có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV. 4. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên trình độ cao đẳng (mã số ngạch 23.264) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện hưởng lương loại A0, có trình độ cao đẳng, có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV. 5. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên trung cấp (mã số ngạch 23.265) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện giữ ngạch cán sự và tương đương có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV. Điều 5. Cách xếp lương Việc xếp lương đối với công chức được chuyển xếp vào các ngạch công chức ngành thống kê theo quy định tại Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Điều 6. Tổ chức thực hiện Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, việc tổ chức thực hiện như sau: 1. Người đứng đầu các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng công chức trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước thực hiện việc tổng hợp, kiểm tra, rà soát lại các vị trí công tác của công chức làm công tác thống kê thuộc quyền, lập phương án chuyển xếp vào các ngạch công chức ngành thống kê, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt phương án chuyển xếp ngạch đối với công chức làm công tác thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung từ các ngạch công chức hiện giữ sang các ngạch công chức ngành thống kê sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt phương án chuyển xếp ngạch đối với công chức làm công tác thống kê của các đơn vị tổ chức thống kê trực thuộc từ các ngạch công chức hiện giữ sang các ngạch công chức ngành thống kê sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ; báo cáo danh sách công chức được chuyển xếp ngạch về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, quản lý chung đối với đội ngũ công chức thống kê toàn ngành. 4. Các Bộ, ngành, địa phương nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này sau khi thực hiện việc chuyển xếp ngạch đối với công chức thống kê từ các ngạch công chức hiện giữ sang các ngạch công chức ngành thống kê có báo cáo tổng hợp gửi Bộ Nội vụ để theo dõi trước ngày 31 tháng 12 năm 2009. Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, giải quyết. |
Hướng dẫn thực hiện chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức ngành thống kê
Số hiệu: 03/2009/TTLT-BNV-BKH&ĐT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 24/6/2009
- Ngày hiệu lực
- 8/8/2009
- Người ký
- Trần Văn Tuấn
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Tiền lương
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho5
Nghị định · 48/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 03/2008/QĐ-BNV
Ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 204/2004/NĐ-CP
Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 117/2003/NĐ-CP
Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 116/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành5
Nghị định · 48/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 03/2008/QĐ-BNV
Ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 204/2004/NĐ-CP
Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 117/2003/NĐ-CP
Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 116/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tiền lương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.