Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ kinh tế

Số hiệu: 02/TTLN

Cơ quan ban hành
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
8/6/1996
Người ký
Trịnh Hồng Dương
Chức danh người ký
Chánh án
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

 

 

 

 

 

 

 

THÔNG TƯ

LIÊN NGÀNH TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN TỐI CAO

Hướng dẫn thi hành một số

quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế

1. Đối với các tranh chấp kinh tế quy định tại Điều 12 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế phát sinh trước ngày 1-7-1994, nếu tính đến ngày 1-7-1994 mà chưa hết thời hiệu yêu cầu Trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp (theo Điều 23 Pháp lệnh Trọng tài kinh tế thì thời hiệu này là sáu tháng, kể từ ngày xảy ra vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc từ ngày một bên cho là có vi phạm xảy ra), trong thời gian từ ngày 1-7-1994 đến hết ngày 31-12-1994 mà đương sự có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, thì Toà án thụ lý để giải quyết theo thủ tục chung; còn nếu đương sự nộp đơn sau ngày 31-12-1994, thì Toà án không thụ lý để giải quyết.

2. Đối với các tranh chấp kinh tế quy định tại Điều 12 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế phát sinh trước ngày 1-7-1994, nếu trước ngày 1-7-1994 đã hết thời hiệu yêu cầu Trọng tài kinh tế giải quyết, thì đương sự không có quyền yêu cầu Toà án giải quyết, do đó, Toà án không thụ lý để giải quyết loại tranh chấp này.

3. Hướng dẫn tại các điểm 1 và 2 Thông tư này thay thế hướng dẫn tại điểm 2 Mục 1 Thông tư liên ngành số 04/TTLN ngày 7-1-1995 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế.

4. Đối với những vụ án kinh tế đã được thụ lý do áp dụng điểm 2 Mục I Thông tư liên ngành số 04/TTLN ngày 7/1/1995 và đã giải quyết song mà không có khiếu nại của đương sự, thì không đặt vấn đề xem xét để giải quyết lại theo hướng dẫn tại các điểm 1 và 2 Thông tư này.

5. Đối với những vụ án kinh tế đã được thụ lý do áp dụng điểm 2 Mục I Thông tư liên ngành ngày 7-1-1995, nhưng chưa được giải quyết xong (chưa xét xử sơ thẩm, chưa xét xử phúc thẩm, chưa xét xử giám đốc thẩm) hoặc đã giải quyết xong, nhưng đương sự đã khiếu nại về thời hiệu khởi kiện, thì tùy trường hợp cụ thể mà áp dụng hướng dẫn tại các điểm 1 và 2 Thông tư liên ngành này để giải quyết khi xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm, xét xử giám đốc thẩm hoặc kháng nghị để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Viện kiểm sát nhân dân tối cao

04/2025/TT-VKSTCViện kiểm sát nhân dân tối cao

Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Thông tư
03/2025/TT-VKSTCViện kiểm sát nhân dân tối cao

quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân các cấp do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
02/2025/TT-VKSTCViện kiểm sát nhân dân tối cao

Quy định thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết vụ việc, vụ án hình sự do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
02/2024/TT-VKSTCViện kiểm sát nhân dân tối cao

Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2024Thông tư
01/2024/TT-VKSTCViện kiểm sát nhân dân tối cao

quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2024Thông tư
01/2021/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-BNN&PTNT-BTCViện kiểm sát nhân dân tối cao

Quy định chi tiết việc áp dụng căn cứ tạm đình chỉ vì lý do bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh theo điểm c khoản 1 Điều 148, điểm d khoản 1 Điều 229 và điểm d khoản 1 Điều 247 Bộ luật Tố tụng hình sự

Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2021Thông tư liên tịch
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.