Thông tư liên tịch

Hướng dẫn truy thu bảo hiểm y tế năm 1993

Số hiệu: 02 TT-LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
7/1/1994
Ngày hiệu lực
7/1/1994
Người ký
Tào Hữu Phùng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn truy thu bảo hiểm y tế năm 1993

_________________________

 Sau hơn một năm thực hiện Điều lệ BHYT ban hành kèm theo Nghị định số 299/HĐBT ngày 15/08/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư Liên Bộ số 12/TT-LB ngày 18/09/1992 của Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 299/HĐBT, nhiều địa phương, đơn vị đã triển khai tốt công tác thu BHYT, nhưng vẫn còn một số địa phương, đơn vị chưa thực hiện nộp BHYT, mặc dù Ngân sách Nhà nước đã bảo đảm nguồn kinh phí để đóng BHYT cho các đơn vị thuộc khu vực hành chính sự nghiệp và cho phép hạch toán vào chi phí sản xuất hoặc chi phí lưu thông đối với các đơn vị thuộc khu vực doanh nghiệp.

Để thực hiện được nhiệm vụ thu BHYT năm 1993, Liên Bộ Tài chính -Y tế hướng dẫn truy thu Bảo hiểm y tế đối với các cơ quan, đơn vị chưa đóng BHYT như sau:

1/  Đối tượng truy thu BHYT:

Bao gồm những đối tượng thuộc diện đóng BHYT bắt buộc quy định tại mục a, b, c điểm 1 phần I Thông tư Liên Bộ số 12/TT-LB ngày 18/09/1992 của Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động thương binh và xã hội nhưng chưa đóng hoặc chưa đóng đủ Bảo hiểm y tế.

2/ Thời gian truy thu BHYT từ 01/01/1993 đến 31/12/1993:

Riêng đối với các doanh nghiệp thì truy thu từ ngày BHYT địa phương và ngành bắt đầu phát hành thẻ BHYT.

3/ Mức truy thu BHYT vẫn theo quy đinh tại điểm 1 phần II Thông tư Liên Bố số 12/TT-LB của Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động thương binh và xã hội cụ thể là:

a. Đối với khu vực hưu trí, mất sức và hành chính sự nghiệp truy thu đủ 10% quỹ lương cấp bậc (chức vụ), lương hưu, trợ cấp mất sức lao động đã được tính lại theo quyết định số 203/HĐBT ngày 28/12/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).

b. Đối với doanh nghiệp Nhà nước truy thu 3% thu nhập (tiền lương thực trả và tiền thưởng) theo Quyết định số 317/CT ngày 01/09/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là (Thủ tướng Chính phủ) còn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh truy thu 3% tiền lương (tiền công) ghi trong hợp đồng lao động.

4/ Tổ chức truy thu BHYT:

a. Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan BHYT truy thu BHYT của các đơn vị thuộc khu vực Hành chính sự nghiệp và hưu trí mất sức. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan BHYT truy thu BHYT của các đơn vị thuộc khu vực doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp do địa phương quản lý và doanh nghiệp do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn.

b. Tất cả khoản tiền truy thu BHYT nộp vào Ngân sách Trung ương Tài khoản 741 (711) Ngân sách Trung ương, Cụ thể là:

- Đối với khu vực HCSN, hưu trí, mất sức lao động nộp vào tài khoản 741 (711) Ngân sách Trung ương Chương 99 loại 14 khoản 1 hạng 2 mục 47.

- Đối với khu vực doanh nghiệp nộp vào tài khoản 741 (711) Ngân sách Trung ương Chương 15A loại 14 khoản 1 hạng 2 mục 47.

5/ Khoản tiền truy thu BHYT Bộ Tài chính cùng với Bộ Y tế xét  cấp lại cho BHYT Trung ương và địa phương để chi tiêu cho công tác khám chữa bệnh của những người đã mua BHYT và phát triển sự nghiệp BHYT theo đúng các quy định tại Điều lệ BHYT.

- Để khuyến khích truy thu đạt kết quả tốt các cơ quan thực hiện truy thu BHYT được trích khoản lệ phí 1% trên số thu.

- Đến ngày 31/03/1994 các Chi cục thuế, Sở Tài chính báo cáo số thực tế đã truy thu BHYT về Bộ Tài chính.

6/ Tổ chức thực hiện.

Để việc truy thu nhanh, gọn BHYT các cấp có trách nhiệm cung cấp danh sách các đơn vị chưa đóng BHYT cho cơ quan Tài chính và cơ quan Thuế cùng cấp. Cơ quan Tài chính và cơ quan thuế các cấp tổ chức truy thu nhanh, gọn, nộp đầy đủ số tiền truy thu BHYT vào Ngân sách Trung ương.

Đối với đơn vị nào sau khi đã thông báo 15 ngày mà vẫn không đến đóng truy thu BHYT thì đề nghị kho bạc hoặc ngân hàng nơi cơ quan mở Tài khoản trích từ Tài khoản của đơn vị chuyển vào Tài khoản của Ngân sách Trung ương về truy thu BHYT.

Trường hợp cơ quan, đơn vị HCSN khi tính toán nguồn để nộp BHYT nếu thiếu thì được sử dụng 1% tiền lương mới đã giữ lại theo hướng dẫn tại Thông tư số 64/TC-NSNN ngày 28/07/1993 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cấp phát chi trả tiền lương mới cho công chức viên chức khu vực HCSN và các lực lượng vũ trang, đối tượng chính sách xã hội để đóng BHYT, Ngân sách Nhà nước không cấp phát thêm kinh phí để nộp BHYT vì đã tính đủ trong kế hoạch chi Ngân sách năm 1993.

Thông tư này thực hiện cho năm 1993, từ năm 1994 trở đi sẽ có hướng dẫn sau.

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Y tế để hướng dẫn kịp thời.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.