Thông tư liên tịch

Hướng dẫn bổ sung, sửa đổimột số chính sách trong việc sắp xếp tổ chức,biên chế hành chính sự nghiệp

Số hiệu: 02-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
6/4/1992
Ngày hiệu lực
15/3/1992
Người ký
Bùi Ngọc Thanh
Chức danh người ký
Phó Trưởng ban
Lĩnh vực
Tài chính khác
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 28/1999/TT-BTCCBCP (hiệu lực 31/07/1999).

 

 

 

 

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ CỦA CHÍNH PHỦ - BỘ TÀI CHÍNH -
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi
một số chính sách trong việc sắp xếp tổ chức, biên chế hành chính sự nghiệp

Thi hành Quyết định số 76-HĐBT ngày 9-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về chủ trương biện pháp đẩy mạnh sắp xếp tổ chức, biên chế hành chính sự nghiệp; tiếp theo Thông tư 01-TTLB ngày 24 tháng 5 năm 1991 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 11-HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chính sách trong việc sắp xếp biên chế hành chính - sự nghiệp; Liên Bộ Ban Tổ chức - cán bộ của Chính phủ - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số chính sách trong việc sắp xếp biên chế hành chính - sự nghiệp được bổ sung tại Quyết định số 76-HĐBT ngày 9-3-1992 như sau:

 

I. CÁCH TÍNH TOÁN CÁC CHÍNH SÁCH CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI THÔI VIỆC

1. Ngoài trợ cấp 1 lần theo hướng dẫn tại tiết b điểm 3 mục II Thông tư số 04-TT/LB ngày 24-5-1991, người thôi việc được hưởng thêm khoản trợ cấp khuyến khích thôi việc. Căn cứ vào số năm công tác thực tế và thang lương dùng tính trợ cấp thôi việc gồm: Lương cơ bản (cấp bậc hoặc chức vụ), trợ cấp lương, phụ cấp thâm niên, (phụ cấp thâm niên đặc biệt quy định cụ thể cho một số ngành gồm: Quốc phòng, Nội vụ, Hải quan, Giáo dục và hướng dẫn tại Thông tư số 19-LĐ-TT ngày 14-11-1985 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực (nếu có), tiền bù điện mà người lao động đang hưởng tại thời điểm có quyết định cho thôi việc để xác định mức trợ cấp khuyến khích thôi việc cụ thể như sau:

- Thêm 3 tháng đối với người có thời gian công tác từ 5 năm đến dưới 10 năm.

- Thêm 4 tháng đối với người có thời gian công tác từ 10 năm đến dưới 15 năm.

- Thêm 5 tháng đối với người có thời gian công tác từ 15 năm đến dưới 20 năm.

- Thêm 7 tháng đối với người có thời gian công tác từ 20 năm trở lên.

2. Nếu người thôi việc có thời gian công tác và chiến đấu ở các chiến trường B, C, K có đủ thủ tục hợp lệ xác minh thời gian này trong hồ sơ công nhân viên chức thì được hưởng thêm từ 2 đến 4 tháng lương dùng tính trợ cấp thôi việc (nói tại điểm 1 trên) cụ thể như sau:

- Thêm 2 tháng đối với những người có thời gian dưới 5 năm.

- Thêm 4 tháng đối với những người có thời gian từ 5 năm trở lên.

3. Người thôi việc được cấp thêm một khoản kinh phí học nghề theo hướng dẫn tại tiết b điểm 3 mục II Thông tư Liên Bộ số 04-TT/LB ngày 24-5-1991 không giới hạn về tuổi đời.

4. Người thôi việc có nhu cầu thực sự chuyển vùng cư trú, có xác nhận di chuyển của chính quyền địa phương sở tại, được cấp tiền tàu xe và cước vận chuyển đồ dùng theo quy định hiện hành cho bản thân và gia đình (nếu cùng đi).

5. Ngoài chính sách đã hướng dẫn tại tiết b điểm 3 mục II Thông tư Liên Bộ số 04-TTLB ngày 24-5-1991, người lao động thôi việc đi xây dựng vùng kinh tế mới theo dự án được duyệt, nay được hưởng thêm các chính sách theo chế độ hiện hành của Nhà nước quy định đối với người đi xây dựng vùng kinh tế mới (kể cả chồng hoặc vợ cùng đi theo).

6. Người thôi việc là thương binh khi làm việc chỉ được hưởng 30% trợ cấp thương tật nay nghỉ thôi việc được hưởng 100% trợ cấp thương tật kể từ khi có quyết định thôi việc. Thủ tục cấp phát, chi trả trợ cấp này theo quy định hiện hành.

Ngoài ra người thôi việc ở khu vực Nhà nước chuyển sang hoạt động kinh doanh sẽ được vay vốn với lãi suất ưu đãi (từ quỹ việc làm quốc gia) theo hướng dẫn của Nhà nước để tiến hành sản xuất kinh doanh, dịch vụ; được giảm hoặc miễn thuế theo luật định; được ưu tiên đào tạo nghề theo các chương trình dự án việc làm và tại các trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm của Nhà nước.

Kinh phí để giải quyết chế độ cho người lao động khi sắp xếp biên chế hành chính - sự nghiệp theo chính sách bổ sung trên không kể điểm 5 và điểm 6 lấy từ nguồn kinh phí sắp xếp lại lao động. Việc cấp phát và quản lý nguồn kinh phí này thực hiện theo hướng dẫn tại mục IV Thông tư số 04-TTLB ngày 24 tháng 5 năm 1991 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính và Công văn số 1599 (TCCĐTC ngày 2-11-1991 của Bộ Tài chính).

 

II. HƯỚNG DẪN VỀ BIỂU MẪU DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THÔI VIỆC

1. Căn cứ vào những thay đổi bổ sung chính sách cho người thôi việc nói trên, nay hướng dẫn bổ sung nội dung một số biểu mẫu dự toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 01-TT/LB ngày 24 tháng 5 năm 1991 như sau:

a) Đối với mẫu số 3:

Bổ sung thêm 2 cột sau:

+ Thêm cột số tháng tính trợ cấp (gồm 4 cột nhỏ: Tổng số và chia ra: theo năm công tác thực tế, số tháng khuyến khích theo thâm niên và số tháng khuyến khích những năm công tác ở chiến trường B, C, K).

+ Thêm cột tiền tàu xe, tiền cước chuyển vùng cư trú (nếu có) theo mẫu đính kèm (phụ lục 1).

b) Đối với mẫu số 5:

Bổ sung thêm cột tổng số tiền tàu xe, tiền cước chuyển vùng cư trú (nếu có). Theo mẫu đính kèm (phụ lục 2).

2. Bổ sung mẫu biểu quyết toán quy định tại Công văn số 1599 TCCĐTC ngày 2-11-1991 của Bộ Tài chính như sau:

a) Đối với mẫu số 2:

Bổ sung thêm 2 cột sau:

+ Thêm cột số tháng tính trợ cấp (gồm 4 cột nhỏ: Tổng số và chia ra: Theo năm công tác thực tế, số tháng khuyến khích theo thâm niên và số tháng khuyến khích những năm công tác ở chiến trường B, C, K).

+ Thêm cột tiền tàu xe, tiền cước chuyển vùng cư trú (nếu có) theo mẫu đính kèm (phụ lục 3).

b) Đối với mẫu số 3:

Bổ sung thêm cột tổng số tiền tàu xe, tiền cước chuyển vùng cư trú (nếu có) theo mẫu đính kèm (phụ lục 4).

3. Để đảm bảo tính toán chính xác số tiền mà người lao động được hưởng khi thôi việc theo quyết định số 111-HĐBT, thuận tiện cho việc kiểm tra - đối chiếu quyết toán; Liên Bộ hướng dẫn phụ lục tính toán để áp dụng thống nhất (phụ lục 5 đính kèm). Phụ lục này được giao kèm theo Quyết định cho người lao động thôi việc và lưu hồ sơ của cấp có thẩm quyền ra quyết định cho thôi việc.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ vào nội dung và các bước tiến hành đã hướng dẫn tại mục III Thông tư Liên Bộ số 04-TT/LB ngày 24-5-1991; kể từ ngày 15-3-1992 các Bộ ngành, địa phương trực thuộc Trung ương phải tính toán thêm các chính sách bổ sung theo hướng dẫn tại Thông tư này cùng với các chế độ khác đã hướng dẫn tại Thông tư số 04-TT/LB ngày 24 tháng 5 năm 1991 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính; Thông tư số 04-TT/LB ngày 28 tháng 2 năm 1992 của Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội; Thông tư số 03-TTLB ngày 7-3-1992 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính khi xây dựng phương án sắp xếp tổ chức, biên chế hành chính - sự nghiệp báo cáo Tiểu ban sắp xếp tổ chức biên chế hành chính - sự nghiệp xét duyệt, cấp phát kinh phí.

Đối với người lao động ở các đơn vị hành chính - sự nghiệp thuộc Bộ ngành, địa phương đã được Tiểu ban sắp xếp tổ chức, biên chế hành chính - sự nghiệp xét duyệt và cấp phát kinh phí nhưng chưa có quyết định thôi việc, chưa nhận được trợ cấp theo chế độ chính sách trước ngày 15-3-1992 thì cũng được tính thêm các khoản trợ cấp theo chính sách bổ sung được hướng dẫn tại Thông tư này. Để có kinh phí chi trả theo chính sách bổ sung cho người lao động thực hiện sau 15-3-1992, đề nghị các Bộ ngành, và địa phương tiến hành kiểm tra quyết toán số thực tế đã chi trả ở các đơn vị hành chính - sự nghiệp (có xác nhận của kho bạc Nhà nước), lập dự toán bổ sung gửi về Trung ương làm cơ sở xem xét cấp thêm kinh phí. Việc quyết toán phần kinh phí bổ sung này thực hiện theo hướng dẫn chung.

Đối với người lao động ở các đơn vị hành chính - sự nghiệp đã được cấp kinh phí thực hiện Quyết định số 111-HĐBT đã có quyết định thôi việc và đã nhận tiền trợ cấp 1 lần trước ngày 15 tháng 3 năm 1992 thì không được tính thêm chế độ chính sách bổ sung theo các hướng dẫn thêm.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15-3-1992.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các Bộ ngành, địa phương phản ảnh về Liên Bộ để nghiên cứu bổ sung hướng dẫn phù hợp.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/03/1992
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 06/04/1992
    Ban hành
  3. 31/07/1999

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính khác

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.