|
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn thực hiện suất đào tạo đối với học sinh lào và Cam-pu-chia học tập tại Việt Nam ____________________________ Căn cứ quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng tại công văn số 701/KTĐN ngày 29/2/1992 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng về suất đào tạo đối với học sinh Lào và Campuchia học tập tại Việt nam; Liên bộ Tài chính - Uỷ ban kế hoạch Nhà nước hướng dẫn việc thực hiện suất đào tạo đối với học sinh Lào và Campuchia học tập tại Việt nam như sau: I- ĐỐI TƯỢNG Đối tượng được áp dụng suất đào tạo là số lượng học sinh Lào và Campuchia học tập tại Việt nam, được ghi trong Hiệp định ký kết hàng năm về hợp tác kinh tế - Văn hoá - Khoa học kỹ thuật giữa chính phủ Việt nam và chính phủ Lào, giữa chính phủ Việt nam và chính phủ nước Campuchia. II- CƠ CẤU SUẤT ĐÀO TẠO 1. Suất đào tạo được quy định theo bậc học: trên đại học, đại học, trung học, thực tập sinh và cán bộ cao cấp. 2. Suất đào tạo bao gồm: học bổng, phí đào tạo và các khoản trang cấp. a) Học bổng gồm: tiền ăn, tiền mặc và tiền tiêu vặt hàng tháng, b) Phí đào tạo gồm: những khoản chi thường xuyên hàng tháng và những khoản chi khi có phát sinh, được xét cấp 1 lần trong năm và cho cả khoá học. c) Các khoản trang cấp gồm: đồ dùng cá nhân (trang cấp khi học sinh mới sang học tại Việt nam), dụng cụ nhà ăn, nhà bếp, trang bị phòng ở, lớp học, chi phương tiện phục vụ đi lại và chi hỗ trợ xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất cho các đơn vị. (Xem chi tiết tại phụ lục kèm theo Thông tư này). 3. Đối với các ngành: ngành kỹ thuật quân sự, an ninh, thông tin liên lạc, phòng máy chữa cháy, cảnh sát, cơ yếu, hàng hải, mỏ địa chất, y khoa, công văn, xiếc và thể dục thể thao thì mức học bổng và khoản chi thường xuyên hàng tháng trong phí đào tạo được nâng lên một bậc so với bậc học. 4. Riêng đối với các trường chuyên đào tạo học sinh Lào và Campuchia thì khoản chi thường xuyên hàng tháng được xét cấp tăng thêm 20%. 5. Căn cứ vào tiêu chuẩn xét học sinh giỏi hàng năm của Bộ Giáo dục và đào tạo, những học sinh Lào và Campuchia được xếp loại giỏi sẽ được thưởng bằng một tháng học bổng của năm học đó. III- KẾ HOẠCH và CẤP PHÁT 1. Căn cứ vào nhiệm vụ đào tạo học sinh Lào và học sinh Campuchia hàng năm, các trường báo cáo lên bộ, ngành chủ quản việc thực hiện kế hoạch đào tạo , kinh phí được cấp theo suất đào tạo của năm báo cáo, đồng thời lập kế hoạch năm sau về nhu cầu kinh phí theo nội dung từng khoản mục của suất đào tạo đối với học sinh Lào và Campuchia do nhà trường đang quản lý. Bộ, ngành chủ quản tổng hợp báo cáo gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính. 2. Căn cứ vào hiệp định ký kết hàng năm giữa chính phủ Việt Nam với chính phủ Lào, chính phủ Campuchia và báo cáo của các bộ, ngành, (điểm 1 phần III) Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước sẽ thông báo chính thức kế hoạch năm về đào tạo và kinh phí theo suất đào tạo cho các bộ, ngành. 3. Sau khi có kế hoạch năm do Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước thông báo, căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị cơ sở, các bộ, ngành lập kế hoạch (dự toán) hàng quí về số lượng học sinh Lào, học sinh Campuchia và các nhu cầu về kinh phí theo nội dung nêu tại phần II của Thông tư này gửi Bộ Tài chính vào ngày 20 của tháng thứ 3 quí trước quí kế hoạch để Bộ Tài chính có căn cứ xét cấp phát. 4. Các bộ, ngành lập báo cáo thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm và báo cáo thực hiện kế hoạch cả năm gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước đồng thời lập báo cáo quyết toán toàn bộ phần chi đào tạo học sinh Lào, phần chi đào tạo học sinh Campuchia để gửi Bộ Tài chính vào quí đầu của năm sau. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Để dảm bảo sự ổn định về đời sống và học tập cho học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam, trong trường hợp giá cả thị trường tăng, thì Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước cùng Bộ Tài chính trao đổi , thống nhất trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xem xét quyết định việc điều chỉnh xuất đào tạo quy định tại thông tư này. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/1992, các văn bản trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trinh thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các bộ, ngành và đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước xem xét giải quyết. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện suất đào tạo đối với học sinh Lào và Cam-pu-chia học tập tại Việt nam
Số hiệu: 02 LB-TC-UBKH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 5/5/1992
- Ngày hiệu lực
- 1/4/1992
- Người ký
- Trần Khải
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.