Thông tư liên tịch

Hướng dẫn tổ chức thực hiện Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép dịch vụ sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình đến vùng đông dân, vùng có mức sinh cao và vùng khó khăn

Số hiệu: 02/2006/TTLT-UBDSGĐTE-BYT

Cơ quan ban hành
Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
Ngày ban hành
26/12/2006
Ngày hiệu lực
3/2/2007
Người ký
Nguyễn Bá Thủy
Chức danh người ký
Phó Chủ nhiệm
Lĩnh vực
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn tổ chức thực hiện Chiến dịch tăng cường tuyên truyền,

vận động lồng ghép dịch vụ sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình

đến vùng đông dân, vùng có mức sinh cao và vùng khó khăn

 __________________________________

Thực hiện Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành "Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47/NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình", nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép dịch vụ sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình đến vùng đông dân, vùng có mức sinh cao và vùng khó khăn (sau đây gọi tắt là Chiến dịch), liên tịch: Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và Bộ Y tế hướng dẫn một số điểm trong tổ chức thực hiện Chiến dịch như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc tổ chức triển khai và phối hợp hoạt động trong Chiến dịch, được áp dụng đối với các ngành, các cấp, các đơn vị, các tổ chức tham gia thực hiện Chiến dịch có sử dụng kinh phí nhà nước từ Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình hàng năm.

2. Nguyên tắc chung

a) Quản lý, tổ chức thực hiện Chiến dịch tuân theo các nguyên tắc quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.

b) Tổ chức thực hiện Chiến dịch trên cơ sở tăng cường các hoạt động thường xuyên của công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình để đảm bảo tính bền vững của chương trình.

c) Hoạt động tuyên truyền, vận động trong Chiến dịch phải đảm bảo tính hiệu quả, phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng, đồng bộ với hoạt động cung ứng dịch vụ sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình.

d) Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình phải tuân thủ "Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản" do Bộ Y tế ban hành. Danh mục và định mức thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao cho các dịch vụ sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình được thực hiện theo các quy định hiện hành.

đ) Kinh phí tổ chức thực hiện Chiến dịch được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước thông qua ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình và ngân sách địa phương.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA CHIẾN DỊCH

1. Tuyên truyền, vận động

a) Mục tiêu tuyên truyền, vận động: tạo môi trường thuận lợi cho việc cung cấp các dịch vụ sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình trong Chiến dịch, góp phần tạo nhu cầu và chuyển đổi hành vi của các nhóm đối tượng trong thực hành chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình.

b) Nội dung tuyên truyền: khuyến khích chấp nhận mô hình gia đình một hoặc hai con, cung cấp kiến thức về sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, vận động đối tượng chấp nhận và thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, ủng hộ và tham gia các hoạt động của Chiến dịch.

c) Đối tượng tuyên truyền: tập trung tuyên truyền, vận động các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chưa thực hiện và chưa sẵn sàng chấp nhận thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, đối tượng sinh con một bề, đối tượng có khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và dịch vụ; quan tâm cung cấp kiến thức cho vị thành niên và thanh niên.

d) Hình thức tuyên truyền: sử dụng kênh truyền thông, tài liệu truyền thông thích hợp với các nhóm đối tượng; kết hợp truyền thông đại chúng với tuyên truyền trực tiếp thông qua sinh hoạt nhóm, tư vấn tại nhà, cấp phát tài liệu; lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, vận động vào sinh hoạt văn hoá, chính trị của cộng đồng; phân bổ hợp lý các hoạt động tuyên truyền, vận động trước, trong và sau Chiến dịch.

2. Cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản/kế hoạch hoá gia đình trong Chiến dịch

a) Tư vấn chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình Triển khai thực hiện tư vấn giúp khách hàng có đầy đủ thông tin cần thiết, phù hợp về các biện pháp tránh thai, chăm sóc thai nghén, phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản để chủ động chấp nhận, thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản.

b) Kế hoạch hóa gia đình Cung cấp dịch vụ kỹ thuật các biện pháp kế hoạch hóa gia đình bao gồm: triệt sản, đặt dụng cụ tử cung, thuốc tiêm, thuốc cấy tránh thai, bao cao su, thuốc viên tránh thai và các biện pháp tránh thai thông dụng khác.

c) Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản

Khám phụ khoa, xét nghiệm chẩn đoán một số bệnh thường gặp, điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản thông thường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng chấp nhận các biện pháp kế hoạch hóa gia đình.

III. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH

1. Nhiệm vụ của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp

a) Đề xuất thành lập Ban Chỉ đạo Chiến dịch hàng năm ở các cấp tỉnh, huyện, xã. Thành phần và qui chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định. Ban Chỉ đạo Chiến dịch có chức năng giúp Uỷ ban Dân số, Gia đình Trẻ em tổ chức, chỉ đạo thực hiện các hoạt động của Chiến dịch.

b) Chủ trì và phối hợp với ngành Y tế, các ban, ngành, đoàn thể liên quan xây dựng kế hoạch Chiến dịch trình phê duyệt theo quy định.

c) Chủ trì quản lý, điều phối hoạt động giữa các ban, ngành, đoàn thể tham gia thực hiện Chiến dịch theo kế hoạch đã được phê duyệt.

d) Chủ trì, tổ chức và phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tăng cường thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động trong Chiến dịch.

đ) Bảo đảm nguồn lực, quản lý việc sử dụng kinh phí Chiến dịch và tổ chức cung cấp các loại phương tiện tránh thai, thuốc, vật tư đáp ứng nhu cầu của Chiến dịch.

e) Tổ chức hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chiến dịch.

g) Chỉ đạo và tổ chức thu thập, cung cấp thông tin về hoạt động của Chiến dịch. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến dịch.

2. Nhiệm vụ cơ quan Y tế các cấp

a) Phối hợp với Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em xây dựng kế hoạch
Chiến dịch.

b) Chủ trì tổ chức thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình theo kế hoạch Chiến dịch đã được phê duyệt.

c) Chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng dịch vụ sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cung cấp trong Chiến dịch theo hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản của Bộ Y tế. Bảo đảm các đối tượng có nhu cầu thực hiện dịch vụ được tư vấn và cung cấp dịch vụ phù hợp.

d) Chỉ đạo, huy động các cơ sở Y tế trên địa bàn và cán bộ y tế có liên quan tham gia các hoạt động của Chiến dịch; huy động và bảo đảm trang thiết bị, vật tư, dụng cụ, thuốc thiết yếu phục vụ việc cung cấp dịch vụ sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình theo kế hoạch Chiến dịch.

đ) Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát chuyên môn kỹ thuật các dịch vụ sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cung cấp trong Chiến dịch. Các trường hợp không tuân thủ đúng quy định trong hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản cần được xử lý nghiêm túc và kịp thời.

e) Báo cáo định kỳ, báo cáo nhanh kết quả cung cấp các dịch vụ trong Chiến dịch theo hướng dẫn.

3. Phối hợp hoạt động

Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và cơ quan Y tế thống nhất kế hoạch hoạt động và hướng dẫn quản lý, tổ chức thực hiện Chiến dịch; phối hợp tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động của Chiến dịch; phối hợp kiểm tra giám sát tình hình tổ chức triển khai thực hiện Chiến dịch.

Trong quá trình triển khai Chiến dịch, nếu có khó khăn vướng mắc, các bên hữu quan cần chủ động phối hợp giải quyết, khi thấy cần thiết, báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp và liên ngành để xử lý kịp thời.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

2. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Bộ Y tế, Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện Chiến dịch theo đúng qui định tại thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em và Bộ Y tế để nghiên cứu sửa đổi bổ sung./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

14/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

123/QĐ-DSGĐTEUỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

Ban hành Chương trình hành động của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2007Quyết định
01/2007/QĐ-DSGĐTEUỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

Ban hành Chương trình hành động của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thực hiện Nghị quyết số 25/2006/NQ-CP ngày 09/10/2006 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X, Nghị quyết của Quốc hội khóa XI về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010

Còn hiệu lựcBan hành: 8/3/2007Quyết định
532/QĐ-DSGĐTEUỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

Về việc thu hồi Quyết định số 02/2006/QĐ-DSGĐTE ngày 15 tháng 11 năm 2006 của ủy ban dân số, gia đình và trẻ em

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2006Quyết định
03/2006/QĐ-DSGĐTEUỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

Ban hành Chương trình hành động của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2006 - 2010

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2006Quyết định
01/2006/TT-DSGĐTEUỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

Hướng dẫn Quản lý hậu cần các phương tiện tránh thai

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2006Thông tư
02/2006/QĐ-DSGĐTEUỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

Ban hành mẫu giấy chứng nhận "Xã, phường phù hợp với trẻ em"

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2006Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.