|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 219/2003/NQ-UBTVQH ngày 9/1/2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ công chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh kiểm sát viên __________________________
Thi hành Nghị quyết số 219/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ công chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, liên ngành Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Kiểm sát nhân dân như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP PHÁT TRANG PHỤC VÀ GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN Đối tượng được cấp phát trang phục để sử dụng khi thi hành công vụ là cán bộ, công chức Viện kiểm sát nhân dân các cấp. Riêng Kiểm sát viên, Điều tra viên còn được cấp giấy chứng minh Kiểm sát viên, cấp hiệu Kiểm sát viên. II. TIÊU CHUẨN, NIÊN HẠN SỬ DỤNG TRANG PHỤC 1. Trang phục cấp theo niên hạn sử dụng trang phục được quy định tại Điều 1, Điều 2 Nghị quyết 219/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09 tháng 1 năm 2003 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 11, cụ thể như sau:
Kiểm sát viên, chuyên viên còn được cấp cặp đựng tài liệu: 3 năm một chiếc. 2. Trang phục cấp 1 lần: - Mũ kêpi - Phù hiệu mũ mềm, mũ kêpi - Cấp hiệu kiểm sát viên - Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Điều tra viên Những trang phục nêu trên khi hư hỏng, cũ thì được cấp lại. Hình thức, màu sắc, kiểu dáng trang phục của Kiểm sát viên, cán bộ, công chức Viện kiểm sát nhân dân các cấp do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC MAY SẮM TRANG PHỤC 1. Hàng năm căn cứ vào đối tượng được cấp trang phục, số lượng chủng loại trang phục đến niên hạn, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị dự toán trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao lập dự toán kinh phí cùng với dự toán năm gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao để tổng hợp vào dự toán ngân sách của toàn ngành theo chương loại khoản mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước gửi Bộ Tài chính theo quy định. 2. Trang phục của cán bộ, công chức ngành Kiểm sát được cấp phát bằng hiện vật. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc may sắm, cấp phát và sử dụng trang phục theo quy định hiện hành. Đối với các trang phục: giày da, dép có quai hậu, thắt lưng, áo mưa, bít tất, cặp đựng tài liệu nếu không có điều kiện mua tập trung, đơn vị có thể cấp tiền cho cá nhân tự mua sắm trên cơ sở giá mua do Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định. 3. Viện kiểm sát nhân dân các cấp và các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải đảm bảo cấp phát trang phục đúng đối tượng, đúng niên hạn đã quy định; Mở sổ sách theo dõi đến từng cá nhân theo mẫu thống nhất do Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định. 4. Cán bộ, công chức được cấp trang phục phải quản lý và sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trang phục bị hư hỏng, mất mát vì lý do khách quan thì được cơ quan cấp bổ sung. Trường hợp hư hỏng, mất mát khác do cá nhân tự mua sắm. Đối với các trường hợp thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển công tác khác.... mà trang phục được cấp chưa hết niên hạn thì không phải thu hồi, nếu đã hết thời hạn mà chưa được cấp phát thì không được cấp phát. 5. Việc dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí may sắm trang phục đối với cán bộ, công chức Viện kiểm sát nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Thông tư số 01/TT-LT ngày 24 tháng 6 năm 1997 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục đối với công chức, viên chức ngành Kiểm sát. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết. |
||||||||||
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 219/2003/NQ-UBTVQH ngày 9/1/2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ công chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh kiểm sát viên
Số hiệu: 02/2003/TTLT-VKSNDTC-BTC
- Cơ quan ban hành
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Ngày ban hành
- 15/10/2003
- Ngày hiệu lực
- 30/10/2003
- Người ký
- Nguyễn Công Nghiệp
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
04/2025/TT-VKSTC•Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Thông tư
03/2025/TT-VKSTC•Viện kiểm sát nhân dân tối cao
quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân các cấp do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
02/2025/TT-VKSTC•Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Quy định thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết vụ việc, vụ án hình sự do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
02/2024/TT-VKSTC•Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2024Thông tư
01/2024/TT-VKSTC•Viện kiểm sát nhân dân tối cao
quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2024Thông tư
01/2021/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-BNN&PTNT-BTC•Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Quy định chi tiết việc áp dụng căn cứ tạm đình chỉ vì lý do bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh theo điểm c khoản 1 Điều 148, điểm d khoản 1 Điều 229 và điểm d khoản 1 Điều 247 Bộ luật Tố tụng hình sự
Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2021Thông tư liên tịch
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.