Thông tư liên tịch

Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương VII "Các tội phạm ma tuý" của Bộ luật Hình sự

Số hiệu: 02/1998/TTLT/TANDTC-VKSNDTC-BC

Cơ quan ban hành
Toà án nhân dân tối cao
Ngày ban hành
5/8/1998
Ngày hiệu lực
20/8/1998
Người ký
Trịnh Hồng Dương
Chức danh người ký
Chánh án
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP (hiệu lực 18/01/2008).

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO- VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - BỘ CÔNG AN

 

Cũng phải bị truy cứu tráchnhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 185c hoặc khoản 1 Điều 185d tương ứng người nàotàng trữ trái phép hoặc vận chuyển trái phép từ hai chất ma tuý trở lên và mỗichất ma tuý có trọng lượng được hướng dẫn trên đây (được hướng dẫn tại dấu (*)thứ nhất tiết b điểm 4 mục II phần B của Thông tư liên tịch số 01/1998)".

10. Thông tư này có hiệu lực kểtừ ngày 20 tháng 8 năm 1998.

Các hướng dẫn trong Thông tưnày, nếu làm giảm nhẹ trách nhiệm hình sự so với văn bản hướng dẫn trước đây,thì được áp dụng khi điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm, xétxử giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với người thực hiện hành vi phạm tội trướckhi Thông tư này có hiệu lực.

Đối với các trường hợp mà ngườiphạm tội đã bị kết án đúng theo các văn bản hướng dẫn trước đây và bản án đã cóhiệu lực pháp luật, thì không áp dụng các hướng dẫn trong Thông tư này để khángnghị theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm.

Đối với trường hợp đang tiếnhành điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm, xét xử giám đốc thẩmhoặc tái thẩm mà được áp dụng các hướng dẫn trong Thông tư này để tuyên bố miễntrách nhiệm hình sự cho bị can, bị cáo thì cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toàán cần giải thích cho họ rõ rằng trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự nàykhông phải là cơ sở của việc đòi bồi thường thiệt hại do người có thẩm quyềncủa cơ quan tiến hành tố tụng gây ra.

Trong quá trình thực hiện Thôngtư này, nếu thấy có vướng mắc, thì cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án báocáo ngay cho Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Côngan để có hướng dẫn kịp thời./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/08/1998
    Ban hành
  2. 20/08/1998
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Toà án nhân dân tối cao

07/2025/TT-TANDTCToà án nhân dân tối cao

QUY ĐỊNH THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Còn hiệu lựcBan hành: 1/8/2025Thông tư
03/2024/TT-TANDTCToà án nhân dân tối cao

Quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
04/2024/TT-TANDTCToà án nhân dân tối cao

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
01/2024/TT-TANDTCToà án nhân dân tối cao

Quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 11/4/2024Thông tư
02/2023/TT-TANDTCToà án nhân dân tối cao

hướng dẫn thi hành Điều 55 của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước về giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án

Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Thông tư
Số: 01/2023/TT-TANDTCToà án nhân dân tối cao

quy định chi tiết về điều kiện bổ nhiệm Hòa giải viên của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2023Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.