Thông tư liên tịch

Hướng dẫn thực hiện chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, tổ chức phòng chống dịch bệnh, khám, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam

Số hiệu: 01/TTLB-NV-QP-TC-YT

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
2/3/1994
Ngày hiệu lực
2/3/1994
Người ký
Phạm Tâm Long
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ NỘI VỤ - QUỐC PHÒNG - TÀI CHÍNH - Y TẾ
Hướng dẫn chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, tổ

chức phòng, chống dịch bệnh, khám chữa cho người bị tạm giữ, tạm giam

Căn cứ Nghị định số 149-HĐBT ngày 5/5/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành "Quy chế về chế độ tạm giữ, tạm giam", Liên Bộ Nội vụ - Quốc phòng - Tài chính - Y tế thống nhất hướng dẫn thực hiện chế độ ăn, mặc, ở sinh hoạt, tổ chức phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam như sau:

 

I. TIÊU CHUẨN ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT

1. Tiêu chuẩn ăn:

a. Tiêu chuẩn ăn bình quân chi cho một người bị tạm giữ, tạm giam tròn một tháng như sau:

Gạo: 15kg; thit, cá: 800 gam; muối 800 gam; nước chấm 1/2 lít; rau xanh 15kg; củi 12kg hoặc than 15kg để nấu ăn.

b. Người đang bị tạm giữ, tạm giam trong các ngày lễ tết được ăn thêm như sau:

- Tết Nguyên đán được chi một số tiền gấp 5 lần ngày thường;

- Tết dương lịch, ngày quốc khánh 2-9, ngày Quốc tế lao động 1-5 được chi một số tiền gấp 3 lần ngày thường.

c. Việc ăn thêm của người tạm giữ, tạm giam do gia đình họ gửi tới không tính vào tiêu chuẩn nêu ở mục a, b và không được vượt quá 5 lần tiêu chuẩn ngày thường.

Người đang bị tạm giữ, tạm giam không được uống rượu bia và dùng các chất kích thích khác.

d. Mỗi nhà tạm giữ, tạm giam có một hoặc một số bếp ăn tập thể và được trang bị những dụng cụ cần thiết cho việc nấu ăn, đun nước uống và chia thức ăn, nước uống cho từng người bị tạm giữ, tạm giam (có phụ lục kèm theo). Riêng đối với nhà tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng quy định.

2. Chế độ ở và sinh hoạt:

- Người bị tạm giữ, tạm giam được bố trí chỗ nằm bằng phản gỗ hoặc bệ đổ xi măng, có chiếu, diện tích bình quân chỗ nằm của một người tối thiểu 2m2. - Trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, người bị tạm giữ, tạm giam được sử dụng quần áo, chăn màn của mình mang theo, nếu không có thì nhà tạm giữ, trại giam sẽ cho mượn, theo tiêu chuẩn cụ thể đối với mỗi chỗ ở như sau:

- Hai chiếu/1 năm, 1 màn, 1 chăn/4 năm (đối với các nhà tạm giữ, trại tạm giam từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào dùng chăn sợi; từ Thừa Thiên - Huế trở ra dùng chăn bông không quá 2kg có vải bọc ngoài).

+ Hai bộ quần áo dài bằng vải thường (không đóng số) theo mẫu thống nhất của Bộ Nội vụ hoặc Bộ Quốc phòng, 2 khăn mặt, 1 đôi dép/năm. Hàng tháng được cấp 0,2kg xà phòng bột. Đối với phụ nữ thì mỗi năm cấp thêm một số tiền tương đương với 12kg gạo để mua những thứ cần thiết cho vệ sinh phụ nữ.

+ Những đồ dùng nêu trên đây khi người bị tạm giữ, tạm giam ra khỏi nhà tạm giữ, trại tạm giam phải được thu hồi lại, bảo quản chu đáo, sạch sẽ để có thể cho người bị tạm giữ, tạm giam khác mượn sử dụng.

- Các trại giam được trang bị hệ thống truyền thanh.

- Trung bình 30 người bị tạm giữ, tạm giam được cấp một số báo nhân dân.

 

II. TỔ CHỨC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH VÀ KHÁM
CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, TẠM GIAM

1. Mỗi trại tạm giam được xây dựng một bệnh xá hoặc trạm xá hoặc một tổ y tế để khám và chữa bệnh cho người bị tạm giam.

Đối với nhà tạm giữ của công an cấp huyện, cán bộ y tế của đơn vị có trách nhiệm kiểm tra vệ sinh, khám và chữa bệnh cho người bị tạm giữ.

2. Công an trại tạm giam, nhà tạm giữ phải thực hiện các quy định về phòng chống dịch bệnh của ngành y tế. Trường hợp có dịch bệnh xảy ra trong cơ sở của mình thì Trưởng trại giam, Trưởng nhà tạm giữ phải thông báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất (dân y hoặc quân y) để cử nhân viên y tế phối hợp dập tắt dịch bệnh.

3. Người bị tạm giữ, tạm giam được khám và chữa bệnh ngay tại nhà tạm giữ, trại giam. Chế độ ăn, uống, cấp phát thuốc, bồi dưỡng... do nhân viên Y tế chỉ định theo bệnh lý. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường hàng tháng được cấp trị giá bằng 1kg gạo/1 chỗ ở.

Trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam bị bệnh nặng thì chuyển tới bệnh viện gần nhất để chữa bệnh, kinh phí chữa bệnh do trại tạm giam công an cấp tỉnh hoặc nhà tạm giữ công an cấp huyện thanh toán với bệnh viện. Kinh phí này sẽ do Nhà nước cấp hàng năm cho Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng.

4. Người bị tạm giữ, tạm giam chết trong trại tạm giam, nhà tạm giữ thì trại tạm giam, nhà tạm giữ phải tổ chức mai táng theo quy định dưới đây, trừ trường hợp thân nhân hoặc gia đình họ nhận tự lo chôn cất:

- Một quan tài bằng gỗ thường.

- Một bộ quần áo mới và 4m vải liệm.

- Hương, nến.

- Rượu hoặc cồn để làm vệ sinh khi liệm xác.

- Một khoản tiền bằng 50kg gạo để tổ chức chôn cất. 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Thông tư này được áp dụng đối với tất cả những người bị tạm giữ, tạm giam theo thủ tục tố tụng hình sự.

- Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này trong ngành mình.

 

PHỤ LỤC

(KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 01 NGÀY 2 THÁNG 3 NĂM 1994
VỀ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở... CHO NGƯỜI BỊ
TẠM GIỮ, TẠM GIAM)

Dụng cụ cấp dưỡng:

1. Cho 100 can phạm 1 bếp: (dùng cho 5 năm)

- 1 tủ thức ăn trước khi chia (có lưới che kín)

- 3 chảo to

- 1 chảo nhỏ

- 1 nồi to

- 1 bát con ăn cơm/người

- Các loại dao, thớt, rổ, rá, chậu rửa bát v.v... (dùng cho 1 năm) (đối với các nhà tạm giữ hoặc trại tạm giam không đủ 100 can phạm theo quy hoạch thì căn cứ vào quy định để cấp).

2. Cho 6 người 1 mâm (dùng cho 5 năm)

- 1- lồng bàn

- 1 xoong đựng cơm

- 1 xoong đựng canh

- 2 đĩa đựng thức ăn

- 1 bát đựng nước chấm

- 1 muôi múc cơm canh.

3. Cho 1 người ăn riêng theo suất: (dùng cho 2 năm)

- 1 bát đựng canh

- 1 bát ăn cơm

- 1 bát đựng thức ăn

- 1 thìa ăn cơm.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.