|
THÔNG TƯ Giải thích về chế độ tiền thưởng cho người phát hiện các vụ phạm pháp lâm nghiệp ________________________
Liên bộ đã ban hành Nghị định số 01-NĐ/LB ngày 06-1-1958 quy định chế độ tiền thưởng cho những người phát hiện được các vụ phạm pháp lâm nghiệp. Liên bộ giải thích thêm tinh thần Nghị định đó để khi áp dụng được dễ dàng. MỤC ĐÍCH VIỆC KHEN THƯỞNG Ban hành chế độ tiền thưởng là để khuyến khích và bồi dưỡng mọi người tham gia kiểm soát việc khai thác trái phép và vận chuyển lâm sản lậu, nhằm thực hiện tốt chính sách bảo vệ rừng và chống thất thu, giúp cho cơ quan và cán bộ nhân viên có trách nhiệm dễ dàng làm nhiệm vụ của mình. Đối với cán bộ lâm nghiệp, những việc bài trừ các vụ phạm pháp là trách nhiệm nghiệp vụ chung của ngành mình do đó không đặt vấn đề thưởng tiền. PHÂN BIỆT MỨC THƯỞNG Việc phát hiện các vụ phạm pháp lâm nghiệp có trường hợp dễ dàng ít thì giờ công phu theo dõi, có trường hợp khó khăn, tốn nhiều thì giờ công phu theo dõi, cũng có trường hợp khó khăn đặc biệt hoặc nguy hiểm. Để khen thưởng thích đáng cho từng trường hợp nên quy định làm 3 mức để thưởng. 1. Từ 5 đến 10% đối với những vụ phát hiện dễ dàng mất ít thì giờ theo dõi. Thí dụ một người chở đò hay một thuyền chài đang làm nhiệm vụ của mình, để ý thấy có bè lâm sản vượt trạm không trình kiểm điểm, người đó lên báo cho trạm giữ lại được, như vậy là vụ phát hiện dễ dàng vì người phát hiện không mất nhiều thì giờ công sức theo dõi. 2. Từ 10 đến 20% đối với những vụ phát hiện khó khăn mất nhiều thì giờ công phu theo dõi thí dụ: có người biết một cái bè đậu cách trại kiểm thu dăm ba cây số, khả nghi chủ bè có thủ đoạn chờ đêm khuya vượt trạm, người đó đã báo cho trạm và giúp sức trạm theo dõi đến khi bắt được bè, hoặc tự mình cố gắng theo dõi đến khi bè trốn báo cho trạm kiểm thu bắt được. Những vụ phát hiện tương tự mất thì giờ như vậy, quan niệm là vụ phát hiện khó khăn, vì người phát hiện phải tập trung nhiều thì giờ công sức, mới phát hiện được, có khi theo dõi hàng nữa ngày, hàng ngày, có khi phải thức đêm lâu để theo dõi, có khi phải bỏ cả công việc riêng của mình để theo dõi. 3. Từ 20 đến 40% đối với những vụ phát hiện đặc biệt. Nghĩa là người phát hiện phải mất rất nhiều thì giờ, rất nhiều công sức, có khi phải theo dõi từ thật xa, nội dung vụ gian lậu phức tạp phải điều tra nghiên cứu lâu mới phát hiện được, hoặc những vụ có tính chất nguy hiểm. Tùy theo nội dung tính chất của vụ phạm pháp và công lao thực tế của người phát hiện mà Trưởng ty Nông lâm hay Lâm nghiệp sẽ xét mức độ tiền thưởng thích đáng, đề nghị Ủy ban tỉnh duyệt y, sau đó sẽ trích tiền phạt cấp cho người được quyền hưởng. Hàng tháng các Ty lập bảng kê tổng số tiền thưởng gửi về Bộ, tuyệt đối các trạm lâm nghiệp hay ủy nhiệm thu không được tự động trích cấp tiền thưởng. CÁCH TÍNH TIỀN THƯỞNG Chỉ những vụ phát hiện mà đương sự bị phạt mới có tiền thưởng, tiền thưởng sẽ tính trên số tiền phạt không tính trên số tiền bán lâm sản mà đương sự phải trả theo thường lệ. Thí dụ: một bè gỗ chở 80 cây. Trong đó 50 cây hợp lệ còn 30 cây phạm pháp bị xử lý như sau: Tiền bán lâm sản của 30 cây phạm pháp = 80.000 đ Tiền phạt (gấp 3 lần tiền bán) 240.000 đ Tiền thù lao về canh giữ 10.000 đ Tổng cộng đương sự phải nộp 330.000 đ. Khi tính tiền thưởng chỉ lấy 240.000 đồng nhân với tỉ lệ thưởng 5 - 40% (tùy theo mức thưởng) không phải nhân cả với 330.000 đồng. Nếu số gỗ đó bị phạt tịch thu đem bán được 350.000 đồng thì khi tính tiền thưởng sẽ trích từ 80.000 đồng tiền bán và 10.000 đồng tiền thù lao canh giữ, còn 260.000 đồng đem nhân với tỉ lệ tiền thưởng. VẤN ĐỀ CHUNG Để tránh sự lợi dụng, các biên bản phạm pháp phải nêu rõ các trường hợp vi phạm. Phải tôn trọng đúng nguyên tắc quyền hạn xử lý đã quy định, tránh tình trạng các trạm lâm nghiệp hay ủy nhiệm thu tự mình xử lý các vụ phạm pháp mà chưa có sự đồng ý của Ủy ban tỉnh. Chỉ có Ủy ban hành chính tỉnh mới có quyền quyết định việc cấp giấy tiền thưởng và Ủy ban cần phải xét từng trường hợp rất kỹ càng trước khi quyết định để việc cấp tiền thưởng được chính xác và có tác dụng tốt. Những hành động cố ý khai thác không đúng sự thật để tăng tiền thưởng quá mức hoặc để hưởng tiền thưởng một cách không chính đáng đều coi là hành động phạm pháp. |
||||
Thông tư liên tịch
Giải thích về chế độ tiền thưởng cho người phát hiện các vụ phạm pháp lâm nghiệp
Số hiệu: 01-TT/LB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 6/1/1958
- Ngày hiệu lực
- 6/1/1958
- Người ký
- Trịnh Văn Bính
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.