|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn về tổ chức làm công tác quản lý đào tạo nghề ở trung ương và địa phương _________________________ Thi hành Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 33/1998/NĐ-CP ngày 23/5/1998 của Chính phủ về việc thành lập Tổng cục dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn về tổ chức làm công tác quản lý đào tạo nghể ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là Bộ) và ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) như sau: A. TỔ CHỨC LÀM CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC BỘ I- VỀ ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI: Do đặc điểm, tính chất quản lý ngành hay lĩnh vực khác nhau, nên chức năng nhiệm vụ của Bộ quản lý ngành hay lĩnh vực cũng khác nhau, do vậy trong lĩnh vực đào tạo nghề có một số Bộ không có các cơ sở dạy nghề. Vì vậy không nhất thiết Bộ nào cũng có tổ chức chuyên trách làm công tác quản lý đào tạo nghề. Thông tư liên tịch này quy định tổ chức làm công tác quản lý đào tạo ở các Bộ có chức năng, nhiệm vụ về đào tạo nghề và có các cơ sở dạy nghề. II- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ: Vụ Tổ chức - Cán bộ thuộc Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý đào tạo nghề, bao gồm những nhiệm vụ sau: 1/ Xây dựng dự thảo các văn bản (Quyết định, Chỉ thị,...) thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ về đào tạo nghề. Xây dựng danh mục đào tạo nghề, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề, mục tiêu, chương trình, nội quy, phương pháp đào tạo; cụ thể hoá quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề, tiêu chuẩn giáo viên, tiêu chuẩn trường lớp, quy chế thi tuyển, quy chế cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp cho các loại cơ sở đào tạo thuộc Bộ phù hợp với quy định của Nhà nước và hướng dẫn tổ chức thực hiện. 2/ Xây dựng quy hoạch hệ thống cơ sở đào tạo nghề bao gồm các cơ sở đào tạo nghề thuộc Tổng Công ty và các cơ sở đào tạo nghề trực thuộc Bộ. 3/ Tổng hợp và xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về đào tạo nghề (bao gồm cả chỉ tiêu đào tạo, ngành nghề đào tạo, kinh phí đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng, bổ sung đội ngũ cán bộ, giáo viên và đầu tư, phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật) cho các cơ sở đào tạo nghề thuộc Bộ. Hướng dẫn tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt. 4. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề thuộc Bộ khi được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan giao. 5/ Theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy chế, nội quy, chương trình đào tạo nghề và việc chấp hành pháp luật, chính sách chế độ về đào tạo nghề đối với các cơ sở đào tạo nghề thuộc Bộ quản lý. 6/ Định kỳ và hàng năm tổng hợp báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề thuộc Bộ quản lý. 7/ Thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan đến đào tạo nghề do Bộ trưởng giao. III- TỔ CHỨC-BIÊN CHẾ Tuỳ theo nhiệm vụ, khối lượng công việc, số lượng cơ sở đào tạo nghề thuộc phạm vi quản lý của mỗi Bộ để xác định tổ chức - biên chế tương ứng theo hướng sau: Có một bộ phận chuyên trách và có biên chế quản lý công tác đào tạo nghề đặt trong Vụ Tổ chức - Cán bộ (hoặc tổ chức tương đương có chức năng quản lý đào tạo). B. TỔ CHỨC LÀM CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC TỈNH: I- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Sở Lao động - Thương binh và xã hội có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đào tạo nghề, bao gồm những nhiệm vụ chủ yếu sau: 1/ Xây dựng dự thảo các văn bản (quyết định, chỉ thị) thuộc phạm vi trách nhiệm thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh về đào tạo nghề: Tham gia xây dựng danh mục đào tạo nghề, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, mục tiêu, chương trình, phương pháp đào tạo; cụ thể hoá quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề thuộc địa phương, tiêu chuẩn trường lớp, quy chế thi tuyển, quy chế cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp cho các loại cơ sở đào tạo thuộc tỉnh phù hợp với quy định của Nhà nước và hướng dẫn tổ chức thực hiện. 2/ Xây dựng quy hoạch hệ thống cơ sở đào tạo nghề, bao gồm các cơ sở đào tạo nghề thuộc các Sở, Ban, ngành và các cơ sở đào tạo nghề thuộc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc phạm vi tỉnh quản lý. 3/ Tổng hợp và xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về đào tạo nghề (bao gồm cả chỉ tiêu đào tạo, ngành nghề đào tạo, kinh phí đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng, bổ sung đội ngũ cán bộ, giáo viên và đầu tư, phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật) cho các cơ sở đào tạo nghề thuộc địa phương và hướng dẫn tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt. 4/ Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề của địa phương theo sự phân cấp và uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5/ Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy chế, nội dung chương trình đào tạo nghề và việc chấp hành pháp luật, chính sách chế độ về đào tạo nghề đối với các cơ sở đào tạo nghề thuộc địa bàn tỉnh quản lý. 6/ Định kỳ và hàng năm tổng hợp báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề thuộc tỉnh quản lý. 7/ Thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan đến đào tạo nghề do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. II- TỔ CHỨC - BIÊN CHẾ Tuỳ theo tình hình đặc điểm của tỉnh, khối lượng công việc, số lượng các cơ sở đào tạo nghề thuộc phạm vi quản lý của tỉnh để xác định có Phòng quản lý đào tạo nghề hoặc bộ phận quản lý đào tạo nghề và có số biên chế cần thiết thuộc Sở Lao động -Thương binh và xã hội để giúp Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội thực hiện những nhiệm vụ nêu tại khoản I mục B của Thông tư liên tịch này. C. TỔ CHỨC LÀM CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH Phòng Lao động - Thương binh và xã hội hoặc Phòng tổ chức Lao động - thương binh và xã hội thuộc các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đào tạo nghề theo phân cấp cuả Uỷ ban nhân dân tỉnh. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1/ Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Nghị định 33/1998/NĐ-CP ngày 23/5/1998 của Chính Phủ và Thông tư Liên tịch này để ban hành những quyết định thích hợp về tổ chức và bố trí biên chế làm công tác quản lý đào tạo nghề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị bổ sung hoặc sửa đổi thì các Bộ và địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để xem xét giải quyết. |
Thông tư liên tịch
Hướng dẫn về tổ chức làm công tác quản lý đào tạo nghề ở trung ương và địa phương
Số hiệu: 01/1999/TTLT-LĐTBXH-TCCP
- Cơ quan ban hành
- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
- Ngày ban hành
- 6/1/1999
- Ngày hiệu lực
- 21/1/1999
- Người ký
- Thang Văn Phúc
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Dạy nghề
Chưa rõ tình trạngThông tư liên tịch
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dạy nghề
01/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với 08 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Bổ sung các định mức kinh tế - kỹ thuật vào Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2023Quyết định
01/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội do UBND tỉnh Long An ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
24/2022/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2022Nghị định
05/2022/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2022Thông tư
04/2022/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/3/2022Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
17/2002/TT-BTCCBCP•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ đối với nhân viên được giao nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp chăm sóc người tàn tật nặng trong các cơ sở nuôi dưỡng tập trung của Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2002Thông tư
09/2002/TTLT/BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC-BYT•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hướng dẫn về việc chuyển Bảo hiểm y tế Việt Nam sang Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2002Thông tư liên tịch
07-NQ/TW (1)•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Về hội nhập kinh tế quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2001Nghị quyết
73/2000/TTLT/BTCCBCP-BTC•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2000Thông tư liên tịch
72/2000/TTLT/BTCCBCP-BTC•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2000Thông tư liên tịch
54/1999/TTLT-BTCCBCP-BTC•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và mức sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/1999Thông tư liên tịch
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.