Thông tư liên tịch

Quy định việc thanh toán tiền bán thóc và hiện vật khác của tài chính thu về thuế nông nghiệp và giao cho ngành lương thực

Số hiệu: 003-TT/LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
5/5/1961
Ngày hiệu lực
5/5/1961
Người ký
Trần Văn Hiển
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Quy định việc thanh toán tiền bán thóc và hiện vật khác của tài chính thu về thuế nông nghiệp và giao cho ngành lương thực

________________________

Trong mấy năm qua, việc thanh toán tiền bán thóc và hiện vật khác của thuế nông nghiệp giữa ngành Lương thực và Tài chính Nhà nước tiến hành như sau:

- Trong 6 tháng đầu năm, ngành Lương thực phải thanh toán xong cho ngân sách toàn bộ số thóc và hiện vật khác của thuế nông nghiệp do Tài chính đã giao cho Lương thực trong vụ đông năm trước, trong 6 tháng cuối năm phải thanh toán xong toàn bộ số thóc và hiện vật khác đã giao trong vụ hạ năm đó.

- Mỗi tháng Lương thực chỉ thanh toán cho ngân sách Nhà nước khoản 1/6 tổng số tiền phải thanh toán về mỗi vụ thu thuế nông nghiệp.

Biện pháp thanh toán trên đây có nhược điểm là:

1. Làm cho ngân sách Nhà nước không sử dụng được kịp thời số thuế đã thu được.

2. Ngành Lương thực tuy đã nhận được vật tư vào kho nhưng chưa phải trả tiền: trong tài vụ của ngành Lương thực, tiền và vật tư không cân đối: Ngành Lương thực thường chiếm dụng vốn của ngân sách, làm ứ đọng vốn của Nhà nước, đồng thời hạn chế quan hệ tín dụng giữa ngành Lương thực với Ngân hàng Nhà nước.

Tình hình trên đây không khuyến khích ngành Lương thực tăng cường hạch toán kinh tế.

Để khắc phục tình trạng không hợp lý nói trên, Liên bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục Lương thực quyết định thay đổi biện pháp thanh toán tiền bán thóc và hiện vật khác của thuế nông nghiệp như sau:

1. Sau mỗi vụ thu thuế nông nghiệp, ngành Lương thực phải thanh toán ngay toàn bộ số thóc và hiện vật khác đã nhận của Tài chính. Thời gian thanh toán, đối với vụ đông, không được kéo dài quá ngày 15 tháng 03 năm sau; thời gian thanh toán đối với vụ hạ không được kéo dài quá ngày 15 tháng 9 năm thu thuế.

2. Trong quá trình thu, cứ 5 hay 10 ngày là tối đa ngành Lương thực nhập kho được bao nhiêu, phải đối chiếu, xác nhận với Tài chính huyện và thanh toán ngay bấy nhiêu cho ngân sách. (Các báo cáo và biên bản thanh toán tiền bán thóc và hiện vật khác của thuế nông nghiệp vẫn lập theo đúng như đã quy định trong thông tư Liên bộ Tài chính – Thương nghiệp số 23-LB/TCTN ngày 27-08-1957 và trong các văn bản bổ sung về sau đã được nhắc lại trong Chỉ thị số 577-TC/LT ngày 30-03-1961 của Liên bộ Tài chính - Tổng cục Lương thực).

Để thi hành tốt biện pháp thanh toán mới, Liên bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Lương thực quy định:

1. Các Sở, Ty Tài chính và các Công ty Lương thực địa phương có trách nhiệm thi hành đúng những điều quy định trong thông tư này kể từ ngày ban hành. Các Sở, Ty Tài chính có trách nhiệm đôn đốc các Công ty Lương thực nộp tiền đủ và đúng hạn.

2. Để các Công ty Lương thực địa phương có đủ tiền thanh toán cho Tài chính, khi cần các Chi nhánh Ngân hàng khu, tỉnh, thành phố cho các Công ty Lương thực vay dần dần để thanh toán cho ngân sách, căn cứ vào trị giá số lượng thóc và hiện vật khác của thuế nông nghiệp đã nhập kho coi như là Ngân hàng cho vay chi trả hàng hóa dự trữ và luân chuyển của ngành Lương thực. Cụ thể là trong quá trình thu thuế, Công ty Lương thực nhập thóc và hiện vật khác vào kho được bao nhiêu thì Chi nhánh Ngân hàng cho Công ty Lương thực vay để trả cho ngân sách bấy nhiêu.

Đối với số tiền thóc và hiện vật khác của thuế nông nghiệp vụ đông năm 1960 còn lại đến nay chưa thanh toán thì Công ty Lương thực phải thanh toán hết nội trong tháng 05-1961. Chi nhánh Ngân hàng cũng cho vay đủ số cần thiết để trả cho ngân sách. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trung ương và Tổng cục Lương thực sẽ có thông tư Liên bộ hướng dẫn riêng về việc vay, trả giữa các Chi nhánh Ngân hàng và các Công ty Lương thực địa phương.

Để đảm bảo nguồn thu của ngân sách Nhà nước được kịp thời sử dụng vào sự nghiệp kiến thiết nước nhà, Liên bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Lương thực yêu cầu các Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành phố lãnh đạo chặt chẽ và đôn đốc các ngành Tài chính, Lương thực và Ngân hàng thi hành nghiêm chỉnh thông tư này.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.