|
SẮC LUẬT Số 002/SLT ngày 18-6-1957 quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp, và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang.
CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Chiểu nghị quyết ngày 24 tháng 1 năm 1957 của Quốc hội; Chiểu điều 4 và điều 10 luật ngày 20 tháng 5 năm 1957 về việc đảm bảo quyền tự do thân và quyết bất khả xâm phạm đối với nhà ở, đồ vật, thư tín của nhân dân; Theo đề nghị của Hội đồng Chính phủ; Sau khi Ban thường trực Quốc hội biểu quyết thoả thuận,
RA SẮC LUẬT: Điều 1 Để kịp thời giữ kẻ phạm pháp đã gây thiệt hại đến an toàn của Nhà nước, đến trật tự xã hội, đến tài sản của Nhà nước, đến tính mệnh tài sản của nhân dân, nay quy định những trường hợp sau đây là phạm pháp quả tang mà người công dân nào cũng có quyền bắt và giải ngay đến Uỷ ban hành chính, Toà án nhân dân hoặc Đồn công an nơi gần nhất: 1- Đang làm việc phạm pháp hoặc sau khi phạm pháp thì bị phát giác ngay. 2- Đang bị đuổi bắt sau khi phạm pháp. 3- Đang bị giam giữ mà lẩn trốn. 4- Đang có lệnh truy nã. Điều 2 Để kịp thời ngăn ngừa những thiệt hại đến an toàn của Nhà nước, đến trật tự xã hội, đến tài sản của Nhà nước, đến tính mệnh tài sản của nhân dân, nay quy định những trường hợp khẩn cấp mà cơ quan Công an có thể bắt giữ trước khi có lệnh viết của cơ quan tư pháp từ cấp tỉnh hoặc thành phố trở lên, hoặc của Toà án binh: 1- Có hành động chuẩn bị làm việc phạm pháp; 2- Người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xay ra vụ phạm pháp chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là kẻ phạm pháp. 3- Tìm thấy chứng cớ phạm pháp trong người hoặc tại nhà ở của người tình nghi phạm pháp. 4- Có hành động chuẩn bị trốn, hoặc đang trốn. 5- Có hành động chuẩn bị tiêu huỷ chứng cớ hoặc đang tiêu huỷ chứng cớ ; làm giả chứng cớ hoặc đang tiêu huỷ chứng cớ ; làm giả chứng cớ. Có sự thông đồng giữa những kẻ phạm pháp với nhau để trốn tránh pháp luật. 6- Căn cước, lai lịch không rõ ràng. Điều 3 Để bảo vệ cho người bắt giữ khỏi bị kẻ phạm pháp quả tang hung hãn hãm hại, nay quy định : Đối với kẻ phạm pháp quả tang là thổ phỉ, biệt kích, kẻ giết người hoặc cướp của, côn đồ hung hãn thì người công dân nào khi bắt giữ cũng có quyền khám để tước vũ khí. Điều 4 Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành sắc luật này./.
|
||||
Sắc luật
Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang
Số hiệu: 002/SLT
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
- Ngày ban hành
- 18/6/1957
- Ngày hiệu lực
- 14/9/1957
- Người ký
- Hồ Chí Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch nước
Hết hiệu lực toàn bộSắc luật
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Bộ luật Không số (hiệu lực 01/01/1989).
Lịch sử hiệu lực
- 18/06/1957Ban hành
- 14/09/1957Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/1989Thay thế bởi Bộ luật Không số
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
254/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc ban bố mẫu Quốc huy nước Việt nam dân chủ cộng hoà
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/1956Sắc lệnh
191-SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Của chủ tịch phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà số 191-SL ngày 12 tháng 11 năm 1953
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/1953Sắc lệnh
110/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc chuẩn y cho bác sĩ Nguyễn Xuân Nguyễn từ chức uỷ viên UBKCHC Liên khu 3
Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/1952Sắc lệnh
01/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
về việc cử ông Đặng Phúc Thông, Thứ trưởng Bộ giao thông công chính, kiêm chức Giám đốc trường Cao đẳng kỹ thuật do Chủ tịch nước ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/1950Sắc lệnh
10/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc cử ông Vương Kiêm Toàn giữ chức Giám đốc Nha Bình dân học vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 8/3/1949Sắc lệnh
19/LCT•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Công bố Pháp lệnh sửa đổi điều 15 của pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Toà án nhân dân tối cao và tổ chức của các Toà án nhân dân địa phương ngày 23/3/1961
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/1/1970Lệnh
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.