|
SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 69/SL NGÀY 5 THÁNG 12 NĂM 1951 CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Chiểu sắc lệnh số 154-SL ngày 17-11-1950 trừng trị tội tiết lộ bí mật về cơ quan hay công tác; Chiểu tờ trình của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận; RA SẮC LỆNH: Điều 1 Sắc lệnh này bổ khuyết sắc lệnh số 154-SL ngày 17 tháng 11 năm 1950, mục đích là: - Giữ bí mật Quốc gia, ngăn ngừa địch và tay sai của chúng dò xét, đánh cắp bí mật quốc gia; - Đặt nhiệm vụ cho bộ đội, cơ quan, cán bộ, các đoàn thể, các báo chí và nhân dân phải giữ bí mật quốc gia. Điều 2 Bí mật quốc gia là những việc, những tài liệu, những địa điểm và những điều gì mà để tiết lộ ra thì có hại cho ta, có lợi cho địch. Điều 3 Thủ tướng Chính phủ sẽ ấn định bằng nghị định: 1- Phạm vi bí mật quốc gia. 2- Nhiệm vụ cụ thể của bộ đội, cơ quan, cán bộ, các đoàn thể, các báo chí và nhân dân về việc giữ gìn bí mật quốc gia. 3- Tổ chức việc giữ gìn bí mật quốc gia. Điều 4 Ai phạm vào một trong các tội dưới đây sẽ bị truy tố trước Toà án như tội phản quốc: 1- Cố ý tiết lộ hoặc bán bí mật quốc gia cho địch hay là cho tay sai của địch. 2- Lợi dụng bí mật quốc gia để đầu cơ lấy lợi. 3- Dò xét bí mật quốc gia; mua, lấy cắp những tài liệu bí mật quốc gia Điều 5 Ai vì sơ suất để lộ bí mật quốc gia, hoặc đánh mất tài liệu bí mật quốc gia sẽ tuỳ theo trường hợp mà bị trừng phạt. Điều 6 Ai có một trong những thành tích dưới đây sẽ được khen thưởng: 1) Trong khi nguy nạn không chịu khuất phục địch, giữ gìn được bí mật quốc gia. 2) Gặp trường hợp khó khăn không sợ nguy hiểm, giữ kín được bí mật quốc gia. 3) Tìm ra và bắt được những vụ tiết lộ, lợi dụng, dò xét, lấy cắp, mua, bán bí mật quốc gia. 4) Thấy người khác để mất hoặc để tiết lộ bí mật quốc gia, mà kịp thời cứu chữa. Điều 7 Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng chiểu sắc lệnh thi hành.
|
Sắc lệnh
Về việc đặt chế độ giữ gìn bí mật quốc gia
Số hiệu: 69/SL
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
- Ngày ban hành
- 10/12/1951
- Ngày hiệu lực
- 10/12/1951
- Người ký
- Hồ Chí Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch nước
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Pháp lệnh Không số (hiệu lực 08/11/1991).
Lịch sử hiệu lực
- 10/12/1951Ban hành
- 10/12/1951Bắt đầu có hiệu lực
- 08/11/1991Thay thế bởi Pháp lệnh Không số
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
254/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc ban bố mẫu Quốc huy nước Việt nam dân chủ cộng hoà
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/1956Sắc lệnh
191-SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Của chủ tịch phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà số 191-SL ngày 12 tháng 11 năm 1953
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/1953Sắc lệnh
110/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc chuẩn y cho bác sĩ Nguyễn Xuân Nguyễn từ chức uỷ viên UBKCHC Liên khu 3
Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/1952Sắc lệnh
01/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
về việc cử ông Đặng Phúc Thông, Thứ trưởng Bộ giao thông công chính, kiêm chức Giám đốc trường Cao đẳng kỹ thuật do Chủ tịch nước ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/1950Sắc lệnh
10/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc cử ông Vương Kiêm Toàn giữ chức Giám đốc Nha Bình dân học vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 8/3/1949Sắc lệnh
19/LCT•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Công bố Pháp lệnh sửa đổi điều 15 của pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Toà án nhân dân tối cao và tổ chức của các Toà án nhân dân địa phương ngày 23/3/1961
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/1/1970Lệnh
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.