|
SẮC LỆNH Về việc ấn định thể lệ về việc thị thực các giấy tờ CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Chiểu theo lời đề nghị của Tài chính Bộ trưởng; Sau khi Hội đồng Chính phủ đồng ý, RA SẮC LỆNH: Điều thứ nhất: Trong các làng, quyền thị thực các giấy tờ, trước o hương chức trong làng thi hành, nay thuộc Uỷ ban nhân dân của làng. Ở các thành phố, quyền thị thực trước do Trưởng phố hay Hộ phố thi hành, nay cũng thuộc về Uỷ ban Nhân dân hàng phố. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân sẽ phụ trách việc thị thực này, và phải đề cử một hay là hai Uỷ viên để thay mình khi vắng mặt, hoặc khi chính mình là người đương sự có giấy cần đem thị thực, hoặc khi người đương sự đối với mình có thân thuộc về trực hệ như cha mẹ, ông bà, vân vân, hay bàng hệ bày vai, chú bác, cô dì, anh em ruột và anh em thúc bá, hay là đối với mình là bố mẹ nuôi hay con nuôi. Riêng ở các thành phố, chữ thị thực của Uỷ ban các phố phải có thêm Uỷ ban nhân dân thị xã chứng nhận. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã sẽ phụ trách việc chứng nhận này, hoặc cử một uỷ viên phụ trách thay mình. Điều thứ hai: Các Uỷ ban có quyền thị thực tất cả các giấy mà trong địa phương mình, bất kỳ người đương sự làm giấy má ấy thuộc về quốc tịch nào. Tuy nhiên, Uỷ ban thị thực phải là Uỷ ban ở trú quán một bên đương sự lập ước, và việc bất động sản phải là Uỷ ban ở nơi sở tại bất động sản. Nếu có nhiều bất động sản ở nhiều nơi khác nhau, thì giấy tờ làm ra về những bất động sản ấy phải do Uỷ ban mỗi nơi thị thực. Điều thứ ba: Các Uỷ ban thị thực phải chịu trách nhiệm về việc thị thực không đúng về căn cước người đương sự, ngày tháng thị thực và quyền sở hữu trên bất động sản đem bán hay cầm cố. Nếu xảy ra thiệt hại đến tư nhân vì sự thị thực không đúng, công quỹ của làng hay là của thành phố phải bồi thường. Điều thứ tư: Cho phép các Uỷ ban thị thực được thu một số tiền lệ định như sau này để sung vào công quỹ của làng hoặc của thành phố A- Thị thực các khế ước chuyển dịch bất động sản : Từ 1đ00 đến 1.000đ00 : 1% - 1.000.01 - 2.000.00 : 0,75% - 2.000.01 - 4.000.00 : 0,50% - 4.000.01 - 10.000.00 : 0,25% - 10.000.01 trở lên : 0,10% Tiền lệ sẽ tính theo giá bất động sản biên trong khế ước. Nếu là khế ước đổi bất động sản lẵn cho nhau, thì sẽ tính tiền lệ theo giá của bất động sản to nhất. B- Thị thực các khế ước khác : Nhất luật lấy một tiền tệ là 1 đồng bạc mỗi khế ước dù khế ước làm thành bao nhiêu bản cũng vậy. Điều thứ năm: Huỷ bỏ tất cả các điều lệ trong các Bộ dân luật, Luật điền thổ, và các điều lệ linh tinh khác, trái với Sắc lệnh này. Điều thứ sáu: Các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp có trách nhiệm thi hành Sắc lệnh này.
|
||||
Sắc lệnh
Về việc ấn định thể lệ về việc thị thực các giấy tờ
Số hiệu: 59
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Ngày ban hành
- 15/11/1945
- Ngày hiệu lực
- 28/11/1945
- Người ký
- Hồ Chí Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Chính phủ liên hiệp
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
15/SL•Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Về việc cử ông Đặng Việt Châu và ông Đình Huỳnh làm đặc phái viên của Bộ nội vụ tại Thanh hoá và Ninh bình
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/1947Sắc lệnh
13/SL•Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Về việc cấm chỉ sự xuất cảng, nhập cảng các thứ hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/1947Sắc lệnh
22•Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Về việc bãi đoạn a, điều thứ 2 trong Sắc lệnh số 3 ngày 1-9-1945 thiết quân luật tại Hà nội
Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/1945Sắc lệnh
1•Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Về việc cử ông Hoàng Minh Giám là Đổng lý văn phòng Bộ Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/1945Sắc lệnh
31•Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Về việc cử ông Phạm Khắc Hoè giữ chức Đổng lý Văn phòng Bộ nội vụ thay ông Hoàng Minh Giám
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/3/1946Sắc lệnh
33•Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Về việc ấn định các cấp bậc, quân phục, phù hiệu cho lục quân toàn quốc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/3/1946Sắc lệnh
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.