|
SẮC LỆNH SỐ 50/SL NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 1949 CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ - Chiểu sắc lệnh số 57 ngày 3-5-46 quy định tổ chức các Bộ, - Chiếu sắc lệnh số 34 ngày 25-3-1946 và sắc lệnh số 35-SL ngày 15-3-1947 tổ chức Bộ Quốc phòng; - Chiểu sắc lệnh số 47-SL ngày 1-5-1947 và sắc lệnh số 14-SL ngày 12-3-1949 tổ chức Bộ tổng Tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam; - Chiểu sắc lệnh số 256-SL/M ngày 5-8-1947 ấn định quyền hạn và danh vị ông tổng Tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam; - Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam; - Theo Hội đồng Chính phủ đã quyết nghị và khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận; RA SẮC LỆNH:
CHƯƠNG THỨ NHẤT ĐIỀU KHOẢN CHUNG Điều 1 Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ: 1- Tổ chức và quản trị quân đội và các cơ quan Quốc phòng. 2- Điều khiển các cơ quan sản xuất Quốc phòng. Điều 2 1- Ông Tổng Tư lệnh phụ trách chỉ huy quân đội và Dân quân Việt Nam. 2- Sử dụng các cơ quan giúp việc chỉ huy. 3- Quyết định việc điều động và sử dụng các sản phẩm. Điều 3 Bộ Quốc phòng gồm có những cơ quan sau này: 1- Các cơ quan trực tiếp giúp việc Bộ trưởng: Văn phòng và Sự vụ 2- Các Nha chuyên việc sản xuất. 3- Bộ Tổng Tham mưu và các Cục giúp về việc chỉ huy. Điều 4 Bộ quốc phòng có một đoàn Thanh tra so một Tổng Thanh tr điều khiển và các Thanh tra giúp việc. Tổng Thanh tra Quân đội và các Thanh tra Quân đội thuộc quyền sử dụng của ông Tổng Tư lệnh. Ngoài ra ông Tổng Tư lệnh có một số tham nghị Quân sự giúp việc do tổng Tư lệnh bổ nhiểm.
CHƯƠNG THỨ HAI VĂN PHÒNG VÀ SỰ VỤ Điều 5 Trong việc điều khiển và quản trị các Nha, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có một Đổng lý Sự vụ trực tiếp giúp việc. Điều 6 Trong việc tổ chức và quản trị quân đội cùng các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, trừ các Nha, Nộ trưởng Bộ Quốc phòng có một Đổng lý Quân vụ trực tiếp giúp việc. Điều 7 Văn phòng ông tổng Tư lệnh, đặt dưới quyền điều khiển của một Chánh Văn phòng. Văn phòng này có nhiệm vụ giúp Tổng Tư lệnh phối hợp quân sự và chính trị trong sự chỉ huy. Điều 8 Tổ chức các cơ quan Sự vụ và Quân vụ sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định. CHƯƠNG THỨ BA CÁC NHA Điều 9 Các Nha gồm có: 1- Nha Quân giới 2- Nha Quân Nhu 3- Nha Quân Dược Điều 10 Nha Quân giới có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất vũ khí, đạn dược, chiến cụ. Điều 11 Nha Quân nhu có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất quan trang, quân dụng. Điều 12 Nha Quân Dược có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất dược phẩm, dụng cụ Y tế. Điều 13 Tổ chức các Nha sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định. Chương thứ tư Tổng tham mưu trưởng và chính trị cục trưởng Điều 14 Tổng tham mưu trưởng trực tiếp giúp tổng Tư lệnh trong việc định kế hoạch tác chiến. Tổng Tham mưu trưởng điều khiển Bộ Tổng tham mưu. Điều 15 Chính trị Cục trưởng trực tiếp giúp Tổng tư lệnh trong việc định kế hoạch công tác chính trị trong quân đội và các Cục. Chính trị Cục trưởng điều khiển Cục Chính trị.
CHƯƠNG THỨ NĂM CÁC CỤC Điều 16 Ngoài Bộ Tổng tham mưu và Cục Chính trị đã nói trong 2 điều 14 và 15, Bộ Quốc phòng gồm có : 1- Cục Dân quân 2- Cục Quân huấn 3- Cục Quân chính 4- Cục Quân pháp 5- Cục Tình báo 6- Cục Pháo binh 7- Cục Công binh 8- Cục Quân giới 9- Cục Quân nhu 10- Cục Quân y 11- Cục Thông tin liên lạc 12- Cục Vận tải. Mỗi cục sẽ do một Cục trưởng điều khiển. Điều 17 Cục Dân quân giúp ý kiến trong việc tổ chức và lãnh đạo Dân quân. Điều 18 Cục Quân huấn có nhiệm vụ đào tạo và bổ túc cán bộ trong quân đội.
Điều 19 Cục Quân chính có nhiệm vụ nghiên cứu và đề nghị quy tắc quân đội, theo rõi mọi việc nhân sự trong quân đội và nghiên cứu việc huy động nhân lực kháng chiến. Điều 20 Cục Tình báo có nhiệm vụ điều tra tình hình địch, thu thập tin tức, đề phòng và đối phó với hoạt động gián điệp của địch. Điều 22 Cục Pháp binh có nhiệm vụ tổ chức binh chủng Pháo binh và giúp ý kiến trong việc chỉ huy binh chủng ấy. Điều 23 Cục Công binh có nhiệm vụ tiếp tế, phân phối dụng cụ cho quân đội, tổ chức binh chủng Công binh và giúp ý kiến trong việc chỉ huy binh chủng ấy. Điều 24 Cục Quân giới có nhiệm vụ tổ chức việc tiếp tế, phân phối và giữ gìn vũ khí, đạn dược, chiến cụ v.v... Điều 25 Cục Quân nhu có nhiệm vụ : a- Tổ chức việc tiếp tế, phân phối và giữ gìn quân trang, quân lương, quân dụng. b- Phụ trách mọi việc kế toán quân nhu trong quân đội Điều 26 Cục Quân y có nhiệm vụ tổ chức việc Y tế và Thú y trong quân đội. Điều 27 Cục Thông tin liên lạc có nhiệm vụ tổ chức việc thông tin liên lạc trong quân đội về mọi ngành.
Điều 28 Cục Vận tải có nhiệm vụ tổ chức việc vận tải trong Quân đội về mọi mặt. Điều 29 Tổ chức Bộ tổng tham mưu và các Cục sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định, sau khi ý hiệp cùng Tổng tư lệnh.
CHƯƠNG THỨ SÁU THI HÀNH Điều 30 Các sắc lệnh số 34 ngày 23-3-1946, số 35-SL ngày 15-3-1947 và số 47-SL ngày 1-5-1947, và những điều khoản trong sắc lệnh cũ, trái với sắc lệnh này, đều bãi bỏ. Điều 31 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và tổng tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam chiểu sắc lệnh thi hành.
|
Sắc lệnh
Về việc tổ chức Bộ Quốc phòng
Số hiệu: 50
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
- Ngày ban hành
- 18/6/1949
- Ngày hiệu lực
- 18/6/1949
- Người ký
- Hồ Chí Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch nước
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực3
Căn cứ ban hành5
Sắc lệnh · 14/SL
Về việc đổi tên Bộ tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia và dân quân Việt nam là Bộ tổng tư lệnh quân đội quốc gia và dân quân Việt nam
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh · 47/SL
Về việc tổ chức Bộ Tổng chỉ huy
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh · 35/SL
Về việc sửa đổi điều 4 của Sắc lệnh ngày 25 tháng 5 năm 1946
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh · 57
Về việc quy định việc tổ chức các Bộ
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh · 34
Về việc tổ chức Bộ quốc phòng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
254/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc ban bố mẫu Quốc huy nước Việt nam dân chủ cộng hoà
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/1956Sắc lệnh
191-SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Của chủ tịch phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà số 191-SL ngày 12 tháng 11 năm 1953
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/1953Sắc lệnh
110/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc chuẩn y cho bác sĩ Nguyễn Xuân Nguyễn từ chức uỷ viên UBKCHC Liên khu 3
Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/1952Sắc lệnh
01/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
về việc cử ông Đặng Phúc Thông, Thứ trưởng Bộ giao thông công chính, kiêm chức Giám đốc trường Cao đẳng kỹ thuật do Chủ tịch nước ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/1950Sắc lệnh
10/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc cử ông Vương Kiêm Toàn giữ chức Giám đốc Nha Bình dân học vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 8/3/1949Sắc lệnh
19/LCT•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Công bố Pháp lệnh sửa đổi điều 15 của pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Toà án nhân dân tối cao và tổ chức của các Toà án nhân dân địa phương ngày 23/3/1961
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/1/1970Lệnh
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.