|
SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 45 NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 1947
CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ Chiểu sắc lệnh số 34 ngày 25-3-1946 tổ chức Bộ Quốc phòng; Chiểu sắc lệnh số 71 ngày 22-5-1946, ấn định quy tắc Quân đội quốc gia Việt Nam; Chiểu sắc lệnh số 163 ngày 23-8-1946, tổ chức Toà án binh lâm thời; Chiểu sắc lệnh số 19-SL ngày 16-2-1947, tổ chức các Toà án binh khu; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp; RA SẮC LỆNH: Điều thứ 1 Nay đặt mỗi toà án binh tối cao, quản hạt là toàn cõi nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Điều thứ 2 Toà án binh tối cao gồm có: - Một chánh án và 2 Hội thẩm ngồi xử; - Một Uỷ viên Chính phủ dựng buộc tội; - Một lục sư chép các điều tranh luận, giữ án tù hay giấy má. Chánh án là một quân nhân hoặc một nhân viên cao cấp Bộ Quốc phòng, do Nghị định Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm. Hội thẩm thứ nhất là một thẩm phán đệ nhị cấp, do nghị định Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm sau khi đã y hiệp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Hội thẩm thứ hai là một quân nhân ngang cấp hoặc thuộc cấp trên đối với bị can, do nghị định Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm. Uỷ viên Chính phủ và Lục sư đều là quân nhân thuộc cấp chỉ huy hoặc nhân viên Bộ Quốc phòng, do nghị định Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm. Điều thứ 3 Toà án binh tối cao có thẩm quyền xét xử các quân nhân từ cấp Trung đoàn Trưởng trở lên và các quân nhân thuộc những cơ quan trung ương, phạm vào: - Một hay nhiều tội định ở Hình luật chung, theo những hình phạt định ở trong ấy; - Một hay nhiều tội có tính cách nhà binh, định ở điều thứ 7 Sắc lệnh số 163 ngày 23-8-46, theo những hình phạt định ở điều ấy. Điều thứ 4 Các bản án của Toà án binh tối cáo sẽ thi hành ngay, trừ những án tử hình. Khi tuyên án tử hình, Chánh án bắt buộc phải báo cho phạm nhân biết rằng y có quyền đệ đơn lên Chủ tịch Chính phủ xin ân giảm. Điều thứ 5 Nếu có sự tranh quyền giữa Toà án binh tối cao và một Toà án Tư pháp hoặc Quân sự ấy sẽ giải quyết bởi một Hội đồng phán định thẩm. Hội đồng này gồm có: - Đại biểu của Liên bộ Quốc phòng và Tư pháp Chủ tịch - Chánh án Toà án binh tối cao - Hội viên - Chánh nhất Toà Thượng thẩm - Điều thứ 6 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chiểu Sắc lệnh thi hành./. Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
Sắc lệnh
Về việc đặt một toà án binh tối cao
Số hiệu: 45/SL
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Ngày ban hành
- 25/4/1947
- Ngày hiệu lực
- 10/5/1947
- Người ký
- Hồ Chí Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Sắc lệnh · 19/SL
Về việc tổ chức các toà án binh trong toàn cõi Việt nam (trừ các toà án binh tại mặt trận)
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh · 163
Sắc lệnh tổ chức Toà án binh lâm thời đặt ở Hà Nội
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh · 71
Về việc ấn định quy tắc quân đội quốc gia
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh · 34
Về việc tổ chức Bộ quốc phòng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
114•Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Về việc cử ông Hoàng Đạo Thuý giữ chức Cục trưởng Cục quân huấn
Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/1948Sắc lệnh
115•Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Về việc thăng cấp Trung tướng cho ông Nguyễn Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/1948Sắc lệnh
117•Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Về việc thăng cấp Thiếu tướng cho ông Trần Đại Nghĩa
Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/1948Sắc lệnh
111/SL•Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Về việc thăng cấp thiếu tướng cho ông Hoàng Văn Thái
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/1948Sắc lệnh
112/SL•Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Về việc thăng cấp thiếu tướng cho các ông: Trần Tử Bình, Văn Tiến Dũng, Lê Hiến Mai
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/1948Sắc lệnh
110/SL•Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Về việc thăng cấp Đại tướng cho ông Võ Nguyên Giáp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/1948Sắc lệnh
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.