|
SẮC LỆNH SỐ 36/SLNGÀY 6 THÁNG 5 NĂM 1949 CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Chiểu các luật lệ hiện hành về Thuế trực thu, nhất là sắc lệnh số 48 ngày 10 tháng 4 năm 1946 đặt ra Đảm Phụ Quốc phòng; Chiểu tình thế đặc biệt trong thời kỳ kháng chiến; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban thường trực Quốc hội thoả thuận;
RA SẮC LỆNH: Điều 1: Để thực hiện chuẩn bị tổng phân công, nay đặt ra một quỹ "Tham gia kháng chiến" để tất cả các công dân Việt Nam, từ 18 tuổi đến 35 tuổi, góp tiền vào cuộc kháng chiến. Điều 2: Quỹ "Tham gia kháng chiến" để thuộc quyền Chính phủ dùng vào công cuộc kháng chiến. Quỹ đặt dưới quyền quản trị của Bộ Tài chính và quyền kiểm soát của Ban thường trực Quốc hội. Điều 3: Tiền "Tham gia kháng chiến" nộp ở nơi người công dân hiện trú khi mở quỹ Tham gia kháng chiến. Điều 4: Tiền Tham gia kháng chiến gồm hai phần: 1- Một phần chính chung cho tất cả các công dân trừ những người kể ở điều 1, mỗi người góp một số tiền ấn định là mười (10) ngày sinh hoạt phí của một quân nhân. 2- Một phần phụ ấn định như sau: a) Các công dân được hưởng một nguồn lợi tức nào khác lợi tức lao công và vì đó phải chịu một hay nhiều thứ thuế trực thu: điền thổ, môn bài, góp thêm vào chính tại thuế trực thu một số bách phân phụ thu là 10% (mươi phần trăm) b) Các công dân làm việc tại sở công hay sở tư lĩnh lương bổng hàng năm trên 3.600đ00, góp thêm một số tiền ấn định là 1,5% (một phân rưỡi) số lương bông qua 3.600đ00. Các số tiền lẻ dưới 10đ00 không tính. Điều 5: Không phải góp vào quỹ "Tham gia kháng chiến": a) Đàn bà, b) Những binh sĩ tại ngũ trong quân đội quốc gia Việt Nam bất cứ ở cấp nào, c) Những du kích quân đã thoát ly sinh sản, d) Những quân nhân ở vào trường hợp được hưởng "Hưu bổng thương tật" do sắc lệnh số 20-SL ngày 16 tháng 2 năm 1947 quy định. e) Gia định những tử sĩ ở vào trường hợp được hưởng "Tiền tuất cho thân nhân tử sĩ" do sắc lệnh số 20-SL ngày 16 tháng 2 năm 1947 quy định, f) Những sinh viên và học sinh không có lợi tức gì và phải sống dựa vào người khác, g) Những người tàn tật không kể sinh nhai và phải sống dựa vào người khác, Điều 6: Ai định tâm trốn tránh không góp "Tham gia kháng chiến" sẽ phải phạt một số tiền gấp năm số "Tham gia kháng chiến" đáng lẽ phải góp. Điều 7: Việc lập danh sách các người góp "Tham gia kháng chiến", việc kiểm soát, thủ tục khiếu nại và việc truy tố đều theo các luật lệ hiện hàn về thuế trực thu. Điều 8: Bộ trưởng Bộ Tài chính chiểu sắc lệnh thi hành.
|
Sắc lệnh
Về việc đặt quỹ "Tham gia kháng chiến"
Số hiệu: 36/SL
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
- Ngày ban hành
- 6/5/1949
- Ngày hiệu lực
- 6/5/1949
- Người ký
- Hồ Chí Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch nước
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
254/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc ban bố mẫu Quốc huy nước Việt nam dân chủ cộng hoà
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/1956Sắc lệnh
191-SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Của chủ tịch phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà số 191-SL ngày 12 tháng 11 năm 1953
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/1953Sắc lệnh
110/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc chuẩn y cho bác sĩ Nguyễn Xuân Nguyễn từ chức uỷ viên UBKCHC Liên khu 3
Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/1952Sắc lệnh
01/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
về việc cử ông Đặng Phúc Thông, Thứ trưởng Bộ giao thông công chính, kiêm chức Giám đốc trường Cao đẳng kỹ thuật do Chủ tịch nước ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/1950Sắc lệnh
10/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc cử ông Vương Kiêm Toàn giữ chức Giám đốc Nha Bình dân học vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 8/3/1949Sắc lệnh
19/LCT•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Công bố Pháp lệnh sửa đổi điều 15 của pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Toà án nhân dân tối cao và tổ chức của các Toà án nhân dân địa phương ngày 23/3/1961
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/1/1970Lệnh
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.