|
SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH PHỦ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 175/SL NGÀY 18 THÁNG 8 NĂM 1953 CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Chiểu sắc lệnh số 133-SL ngày 20 tháng 1 năm 1953 trừng trị Việt gian phản động; Căn cứ sắc lệnh số 150-SL ngày 12 tháng 4 năm 1953 thành lập Toà án nhân dân đặc biệt ; Căn cứ vào sắc lệnh số 151-SL ngày 12 tháng 4 năm 1953 trừng trị địa chủ chống pháp luật ; Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ ; Sau khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận,
RA SẮC LỆNH :
MỤC ĐÍCH QUẢN CHẾ Điều 1 Quản chế là dùng quyền lực của chính quyền và của nhân dân để xử trí những phần tử đã phạm tội với cách mạng, với nhân dân những tội chưa đáng phạt tù, hoặc đã mãn hạn tù nhưng chưa thực sự hối cải. Điều 2 Quản chế nhằm mục đích : - Ngăn ngừa những phần tử nói trên hoạt động trái phép ; - Đồng thời cải tạo chúng thành những người tốt. Điều 3 Phương châm quản chế là : - Kết hợp kiểm soát của chính quyền với kiểm soát của nhân dân ; - Kết hợp giáo dục với bắt buộc lao động để sinh sống.
NHỮNG HẠNG NGƯỜI CẦN PHẢI QUẢN CHẾ
Điều 4 Căn cứ vào điều 1, những hạng người dưới đây sẽ bị quản chế : - Địa chủ, cường hào có tội nhẹ ; - Bọn đã làm gián điệp, bọn đã tham gia đảng phái phản động, nói chung bọn đã làm tay sai cho địch nhưng tội nhẹ mà nay chưa thực sự hối cải ; - Bọn lưu manh trước kia đã chuyên sinh sống bằng trộm cắp ; - Kẻ đã mãn hạn tù nhưng chưa thực sự hối cải.
KỶ LUẬT QUẢN CHẾ Điều 5 Những kẻ bị quản chế : a) Phải tuân theo pháp luật của Chính phủ và quy ước của nhân dân trong xã ; b) Bắt buộc phải lao động mà sinh sống, để được cải tạo thành người tốt ; c) Chỉ được đi lại trong xã mình ở. Muốn đi ra ngoài xã thì phải được công an xã cho phép ; đối với những trường hợp đặc biệt thì phải được công an cấp trên (huyện hay tỉnh) cho phép ; d) Không được làm những nghề nghiệp mà chúng có thể lợi dụng để tiếp tục hoạt động trái phép ; e) Đúng kỳ hạn phải đến trình diện với công an xã để báo cáo về sinh hoạt và sự cố gắng sửa chữa của mình. Bất cứ lúc nào chính quyền gọi thì phải đến ngay ; g) Nếu biết kẻ nào có những âm mưu và hành động trái phép thì phải báo cáo ngay với chính quyền. Điều 6 Kẻ bị quản chế bị mất quyền công dân trong thời gian quản chế.
THỜI HẠN QUẢN CHẾ Điều 7 Thời hạn quản chế định từ một năm đến ba năm. Nếu kẻ bị quản chế tích cực sửa chữa, thời hạn quản chế có thể được giảm. Nếu kẻ bị quản chế không chịu sửa chữa, thời hạn quản chế có thể tăng thêm từ 6 tháng đến 3 năm. Nếu kẻ bị quản chế phạm tội khác, thì sẽ bị truy tố và trừng phạt về tội đó.
CƠ QUAN CÓ QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN CHẾ Điều 8 Lệnh phạt quản chế do các cơ quan sau đây quyết định vào báo cáo lên Uỷ ban kháng chiến hành chính Liên khu : - Toà án nhân dân (thường) tỉnh, khu ; - Toà án nhân dân đặc biệt ; - và Uỷ ban kháng chiến hành chính tỉnh. Việc tăng hoặc giảm thời hạn quản chế do Uỷ ban kháng chiến hành chính tỉnh quyết định và báo cáo lên Uỷ ban kháng chiến hành chính Liên khu.
CƠ QUAN THI HÀNH VIỆC QUẢN CHẾ Điều 9 Công an các cấp chịu trách nhiệm thi hành lệnh quản chế dưới sự lãnh đạo và sự kiểm soát trực tiếp của Uỷ ban kháng chiến hành chính cấp tương đương.
NHIỆM VỤ CỦA NHÂN DÂN TRONG VIỆC QUẢN CHẾ Điều 10 Nhân dân xã có trách nhiệm quan trọng trong việc quản chế. Nhân dân xã nhận xét, bình nghị những kẻ nào đáng bị quản chế, thời hạn quản chế, để đề nghị Uỷ ban kháng chiến hành chính xã báo cáo lên Uỷ ban kháng chiến hành chính tỉnh quyết định. Nhân dân có trách nhiệm theo dõi, giáo dục và giúp đỡ kẻ bị quản chế sửa chữa. Điều 11 Một nghị định của Thủ tướng Chính phủ sẽ quy định chi tiết thi hành sắc lệnh này. Điều 12 Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thứ trưởng Thứ Bộ Công an chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.
|
Sắc lệnh
Về việc quy định việc quản chế
Số hiệu: 175/SL
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
- Ngày ban hành
- 18/8/1953
- Ngày hiệu lực
- 18/8/1953
- Người ký
- Hồ Chí Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch nước
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Sắc lệnh · 151/SL
Về việc trừng trị địa chủ chống pháp luật trong khi và ở những nơi phát động quần chúng thi hành chính sách ruộng đất
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh · 150/SL
Về việc thành lập Toà án nhân dân Đặc biệt ở những nơi phát động quần chúng thi hành chính sách ruộng đất
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh · 133/SL
Về việc trừng trị các loại Việt gian phản động
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
254/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc ban bố mẫu Quốc huy nước Việt nam dân chủ cộng hoà
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/1956Sắc lệnh
191-SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Của chủ tịch phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà số 191-SL ngày 12 tháng 11 năm 1953
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/1953Sắc lệnh
110/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc chuẩn y cho bác sĩ Nguyễn Xuân Nguyễn từ chức uỷ viên UBKCHC Liên khu 3
Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/1952Sắc lệnh
01/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
về việc cử ông Đặng Phúc Thông, Thứ trưởng Bộ giao thông công chính, kiêm chức Giám đốc trường Cao đẳng kỹ thuật do Chủ tịch nước ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/1950Sắc lệnh
10/SL•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Về việc cử ông Vương Kiêm Toàn giữ chức Giám đốc Nha Bình dân học vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 8/3/1949Sắc lệnh
19/LCT•Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Công bố Pháp lệnh sửa đổi điều 15 của pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Toà án nhân dân tối cao và tổ chức của các Toà án nhân dân địa phương ngày 23/3/1961
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/1/1970Lệnh
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.