|
SẮC LỆNH Ấn định các khoản phụ cấp và quyền lợi cho các hội viên Hội đông Nhân dân và Ủy ban Hành chính các cấp CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Chiểu chi Sắc lệnh số 63 ngày 22 tháng II năm 1945 và những Sắc lệnh bổ khuyết sau, tổ chức chính quyền nhân dân ở các cấp tỉnh, phủ, v.v... Chiểu Sắc lệnh số 77 ngày 21 tháng 12 năm 1945 và những Sắc lệnh bổ khuyết sau, tổ chức chính quyền nhân dân ở các thị xã, thành phố và khu phố; Theo đề nghị của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, Sau khi Ban thường trực Quốc hội và Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp, RA SẮC LỆNH: Điều thứ 1 Hội viên Hội đồng nhân dân Tỉnh, những khi vì việc phận sự phải đi ra ngoài địa hạt mình ở, sẽ được hưởng phụ cấp di chuyển theo thể lệ hiện hành và theo hạng nhì A. Điều thứ 2 Các Uỷ viên Uỷ ban hành chính các cấp sẽ được hưởng phụ cấp hàng tháng nhất định như sau này:
Điều thứ 3 Uỷ viên nào có gia đình (có vợ hoặc có từ 2 con trở lên)sẽ được hưởng thêm một khoản phụ cấp gia định bằng nửa khoản phụ cập nói Điều thứ 2. Điều thứ 4 Các uỷ viên Uỷ ban hành chính các cấp, mỗi khi vì công việc phận sự phải đi ra ngoài địa hạt mình ở, sẽ được hưởng phụ cấp di chuyển theo thể lệ hiện hành và theo cách xếp đặt sau đây:
Điều thứ 5 Tiền lộ phí của các hội viên Hội đồng nhân dân Tỉnh và Uỷ viên Uỷ ban hành chính các cấp sẽ được hoàn lại theo như giá hiện hành ở các địa phương. Nếu đi những đường có xe hoả, xe hơi, tầu thuỷ hoặc tầu bể, thì hội viên hay uỷ viên phải dùng lối giao thông ấy do giấy đi đường của Chính phủ cấp cho và theo thứ hạng sau này:
Điều thứ 6 Thể lệ trên này sẽ áp dụng kể từ ngày 1 tháng 7 năm 1946 cho các hội viên Hội đồng nhân dân và uỷ viên Uỷ ban hành chính. Những công chức được bầu vào Uỷ ban hành chính tạm vẫn được hưởng lương bổng và phụ cấp theo ngạch cũ. Nhưng nếu tổng số lương bổng và phụ cấp tỉnh như trên kèm số phụ cấp uỷ viên U.B.H.C nói ở Điều 2 và 3 Sắc lệnh này, công chức ấy được hưởng phụ cấp uỷ viên U.B.H.C và thôi không lĩnh lương cũ. Một nghị định của Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ ấn định số lương bổng các công chức được bầu vào Uỷ ban hành chính. Điều thứ 7 Những khoản chi về uỷ viên Uỷ ban hành chính thành phố và khu phố sẽ do ngân sách thành phố đài thu. Những khoản chi về uỷ viên Uỷ ban hành chính Kỳ, Tỉnh, huyện, châu và thị xã sẽ do ngân sách Kỳ đài thu. Điều thứ 8 Các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính chịu uỷ nhiệm thi hành Sắc lệnh này.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Sắc lệnh
Sắc lệnh ấn định các khoản phụ cấp và quyền lợi cho các hội viên Hội đồng nhân dân và uỷ viên Uỷ ban hành chính các cấp
Số hiệu: 134
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch nước
- Ngày ban hành
- 24/7/1946
- Ngày hiệu lực
- 8/8/1946
- Người ký
- Huỳnh Thúc Kháng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộSắc lệnh
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 24/07/1946Ban hành
- 08/08/1946Bắt đầu có hiệu lực
- 01/12/1946Sửa đổi, bổ sung bởi Sắc lệnh 210
- 04/09/1948Sửa đổi, bổ sung bởi Sắc lệnh 208/SL
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch nước
05/2025/L-CTN•Chủ tịch nước
Về việc công bố Pháp lệnh Quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Lệnh
266/2025/QĐ-CTN•Chủ tịch nước
Về đặc xá năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2025Quyết định
04/2025/L-CTN•Chủ tịch nước
Về việc công bố Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Lệnh
03/2025/L-CTN•Chủ tịch nước
Về việc công bố Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Lệnh
01/2025/L-CTN•Chủ tịch nước
Về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Lệnh
02/2025/L-CTN•Chủ tịch nước
về việc công bố Luật Tổ chức Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Lệnh
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.