|
LUẬT QUY ĐỊNH QUYỀN LẬP HỘI Điều 1. Quyền lập hội của nhân dân được tôn trọng và bảo đảm. Lập hội phải có mục đích chính đáng, phù hợp với lợi ích nhân dân, có tác dụng đoàn kết nhân dân, để góp phần xây dựng chế độ dân chủ nhân dân của nước ta. Điều 2. Mọi người đều có quyền lập hội, trừ những người mất quyền công dân hoặc đang bị truy tố trước pháp luật. Mọi người có quyền tự do vào hội thành lập hợp pháp, và có quyền tự do ra hội. Không ai được xâm phạm quyền lập hội và quyền tự do vào hội, ra hội của người khác. Điều 3. Để bảo đảm việc lập hội có mục đích chính đáng, bảo vệ và củng cố chế độ dân chủ nhân dân, lập hội phải xin phép. Thể lệ lập hội sẽ do Chính phủ quy định. Điều 4. Những hội đã thành lập trước ngày ban hành luật này và đã hoạt động trong vùng tạm bị chiếm trong thời kỳ kháng chiến, nay muốn tiếp tục hoạt động, đều phải xin phép lại. Điều 5. Hội thành lập hợp pháp phải hoạt động theo đúng điều lệ của hội và theo đúng các luật lệ hiện hành, được phép thu hội phí của hội viên, mua bán đổi chác tài sản cần thiết cho sự hoạt động của hội và thưa kiện trước toà án. Những người chịu trách nhiệm chính của hội, tuỳ trường hợp, là những người sáng lập hay là những uỷ viên ban chấp hành của hội. Điều 6. Nếu vi phạm những điều 3, 4 và 5 trên đây thì tuỳ theo trường hợp nặng nhẹ, những người có trách nhiệm sẽ bị cảnh cáo hay là bị truy tố trước toà án, và hội có thể bị giải tán, tài sản của hội có thể bị tịch thu. Trường hợp bị truy tố trước toà án, những người có trách nhiệm sẽ bị phạt tiền từ mười vạn đồng (100.000 đ) đến năm mươi vạn đồng (500.000 đ) và phạt tù từ một tháng đến một năm, hoặc một trong hai hình phạt ấy. Trường hợp hội đã bị giải tán mà vẫn cứ tiếp tục hoạt động hoặc tổ chức lại một cách không hợp pháp, thì những người có trách nhiệm sẽ bị truy tố trước toà án và sẽ bị xử phạt tiền từ hai mươi vạn đồng (200.000 đ) đến một triệu đồng (1.000.000 đ) và phạt tù từ một tháng đến hai năm, hoặc một trong hai hình phạt ấy, hội sẽ bị giải tán, tài sản của hội sẽ bị tịch thu. Điều 7. Người nào xâm phạm đến quyền lập hội hoặc đến quyền tự do vào hội, ra hội của người khác có thể bị cảnh cáo hoặc bị truy tố trước toà án và bị xử phạt tù từ một tháng đến một năm. Điều 8. Người nào lợi dụng quyền lập hội để hoạt động nguy hại đến lợi ích nước nhà, lợi ích nhân dân như là chống pháp luật, chống lại chế độ, chống lại chính quyền dân chủ nhân dân, chia rẽ dân tộc, hại đến thuần phong mỹ tục, phá hoại sự nghiệp đấu tranh cho hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ của Tổ quốc, phá tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước, tuyên truyền chiến tranh, sẽ bị truy tố trước toà án và xử phạt theo luật pháp hiện hành, hội có thể bị giải tán và tài sản của hội có thể bị tịch thu. Điều 9. Các đoàn thể dân chủ và các đoàn thể nhân dân đã tham gia Mặt trận dân tộc thống nhất trong thời kỳ kháng chiến, được Quốc hội và Chính phủ công nhận, không thuộc phạm vi quy định của luật này. Điều 10. Các hội có mục đích kinh tế không thuộc phạm vi quy định của luật này. Điều 11. Tất cả luật lệ nào trái với luật này đều bãi bỏ. Điều 12. Chính phủ quy định những chi tiết thi hành luật này.
|
Sắc lệnh
ban bố luật quy định quyền lập hội đã được Quốc hội biểu quyết trong khoá họp thứ VI
Số hiệu: 102-SL/L-004
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch nước
- Ngày ban hành
- 20/5/1957
- Ngày hiệu lực
- 4/6/1957
- Người ký
- Hồ Chí Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch nước
- Lĩnh vực
- Tổ chức phi Chính phủ
Còn hiệu lựcSắc lệnh
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức phi Chính phủ
Quyết định 85/2004/QĐ-BNV•Bộ Nội vụ
Về việc cho phép thành lập Hội năng lượng nguyên tử Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2024Quyết định
126/2024/NĐ-CP•Chính phủ
quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Còn hiệu lựcBan hành: 8/10/2024Nghị định
01/2022/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2022Thông tư
4/2020/TT-BNV•Bộ Nội vụ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Còn hiệu lựcBan hành: 13/10/2020Thông tư
03/2014/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2014Thông tư
1538/QĐ-BNV•Bộ Nội vụ
Phê duyệt điều lệ liên hiệp hội về người khuyết tật Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2011Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch nước
05/2025/L-CTN•Chủ tịch nước
Về việc công bố Pháp lệnh Quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Lệnh
266/2025/QĐ-CTN•Chủ tịch nước
Về đặc xá năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2025Quyết định
04/2025/L-CTN•Chủ tịch nước
Về việc công bố Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Lệnh
03/2025/L-CTN•Chủ tịch nước
Về việc công bố Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Lệnh
01/2025/L-CTN•Chủ tịch nước
Về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Lệnh
02/2025/L-CTN•Chủ tịch nước
về việc công bố Luật Tổ chức Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Lệnh
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.