Quyết định

Về việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Số hiệu: số 11/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
29/5/2024
Ngày hiệu lực
15/6/2024
Người ký
Hồ Quang Bửu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

Căn cứ Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg ngày 05/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 09/8/2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư, thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Thực hiện Nghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam thông qua Đề án về đẩy mạnh phân cấp trong quản lý nhà nước tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2026;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 441/TTr-SNV ngày 08/5/2024.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) thực hiện giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, cụ thể như sau:

1. Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

2. Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

3. Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã từ trần.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Triển khai Quyết định này đến các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Hội Cựu thanh niên xung phong và các đối tượng thanh niên xung phong tại địa phương biết và thực hiện.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xét duyệt, thẩm định, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định; tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp cho các đối tượng được hưởng kịp thời và lưu giữ, quản lý hồ sơ theo quy định.

c) Tổ chức thực hiện việc giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong được phân cấp theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về các nội dung được ủy quyền.

d) Niêm yết công khai trình tự, thủ tục tiếp nhận, rà soát các Biểu mẫu theo quy định tại Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXHBNV-BTC ngày 16/4/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 09/8/2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư, thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy và giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Quyết định số 1829/QĐ-LĐTBXH ngày 30/11/2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính bãi bỏ về lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện.

đ) Kiểm tra, giám sát việc giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến tại địa phương tuân thủ các điều kiện theo quy định.

e) Định kỳ 6 tháng, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện việc giải quyết chế độ trợ cấp (kèm theo Quyết định và danh sách giải quyết chế độ trợ cấp) và kinh phí chi trả đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính).

f) Tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng, dự toán kinh phí, kèm theo Công văn đề nghị bổ sung kinh phí chi trả chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến cho các huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính) để xem xét xử lý kinh phí thừa, thiếu (nếu có).

2. Sở Nội vụ

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, cập nhật, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục, công tác tiếp nhận, rà soát, xét duyệt, thẩm định hồ sơ theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh và các ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ trì, hướng dẫn, tổng hợp danh sách đối tượng thanh niên xung phong được hưởng trợ cấp, chi trả chế độ và quản lý, lưu giữ Quyết định được hưởng chế độ trợ cấp của các đối tượng theo quy định. 4. Sở Tài chính: Hướng dẫn, kiểm tra việc phân bổ, sử dụng kinh phí chi trả chế độ trợ cấp cho các đối tượng theo đúng quy định.

5. Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh: chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền trong hệ thống Hội Quyết định này và hướng dẫn Hội cựu thanh niên xung phong các cấp phối hợp với cơ quan, các tổ chức chính trị - xã hội địa phương thực hiện việc xác nhận, cam kết đúng đối tượng được hưởng chính sách tránh hiện tượng khai man, lợi dụng để hưởng chế độ chính sách.

6. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2024./

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.