|
Điều 2. Thành lập Phòng Kế hoạch Tài chính và Phòng Kế toán - Tài vụ thuộc Văn phòng Bộ Nội vụ. Phòng Kế hoạch Tài chính và Phòng Kế toán - Tài vụ có một Trưởng Phòng, các Phó Trưởng phòng và một số cán bộ, công chức chuyên môn. Biên chế Phòng Kế hoạch Tài chính và Phòng Kế toán - Tài vụ do Chánh Văn phòng Bộ quyết định trong tổng số biên chế được giao. + Phòng Kế hoạch Tài chính: có chức năng Quản lý tài chính đối với chi thường xuyên và đầu tư, xây dựng (cấp I) và thực hiện các nhiệm vụ: - Thực hiện các quy định về cơ chế quản lý tài chính đối với chi thường xuyên và đầu tư, xây dựng trình Lãnh đạo Văn phòng Bộ để trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. - Tổng hợp dự toán trình Lãnh đạo Bộ và gửi các cơ quan Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. - Lập phương án phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị. - Tổng hợp quyết toán năm. - Kiểm tra thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo về tình hình chi tiêu, thực hiện đầu tư … + Phòng Kế toán - Tài vụ: có chức năng Thực hiện việc quản lý kinh phí được ngân sách nhà nước cấp, kinh phí đoàn ra và các nguồn kinh phí của cơ quan Bộ (đơn vị dự toán cấp III) và thực hiện các nhiệm vụ: - Công tác tài vụ: Xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước; tổ chức triển khai thực hiện dự toán được giao; tổ chức công tác kế toán, tổ chức quản lý chi tiêu; lập báo cáo quyết toán hàng tháng, quý và năm theo chế độ quy định. - Công tác quản lý tài sản. - Công tác quản lý tiền mặt. Giao Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Kế toán - Tài chính và Quy chế làm việc theo các quy định hiện hành của nhà nước và của cơ quan. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Quyết định số 52/2003/QĐ-BNV
Số hiệu: Quyết định 84/2004/QĐ-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 22/11/2004
- Ngày hiệu lực
- 22/11/2004
- Người ký
- Đỗ Quang Trung
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- văn phòng
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: văn phòng
012/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2025Quyết định
016/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
04/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng hàng tháng đối với công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; công chức, viên chức trực tiếp giải quyết công việc liên quan đến người dân, doanh nghiệp thuộc các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Quyết định
33/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2024Quyết định
32/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ 21 văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thuộc lĩnh vực Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2019Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.