Quyết định

về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Hữu nghị Việt Nam - Tây Ban Nha

Số hiệu: Quyết định 70/2004/QĐ-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
18/10/2004
Ngày hiệu lực
Người ký
Đặng Quốc Tiến
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Tổ chức phi Chính phủ
Còn hiệu lựcQuyết định

ĐIỀU LỆ

HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM – TÂY BAN NHA

Chương 1

TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Hội Hữu nghị Việt Nam – Tây Ban Nha (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xã hội, là thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, hoạt động theo Điều lệ Hội, Điều lệ Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và tuân thủ luật pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hội hoạt động trên phạm vi cả nước, có trụ sở tại Hà Nội, có tài sản, tài khoản riêng, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng.

Điều 2. Mục đích của Hội Hữu nghị Việt Nam – Tây Ban Nha là góp phần vào việc tăng cường và mở rộng quan hệ đoàn kết hữu nghị, sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Tây Ban Nha; làm cầu nối phát triển các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học, kỹ thuật, giáo dục, văn hóa xã hội giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân Tây Ban Nha.

Chương 2

NHIỆM VỤ CỦA HỘI

Điều 3. Hội Hữu nghị Việt Nam – Tây Ban Nha có nhiệm vụ:

1. Góp phần tuyên truyền, giới thiệu với nhân dân Tây Ban Nha về Việt Nam, đường lối, chính sách đối nội, đối ngoại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Tổ chức và phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức nhân dân ở trong nước tiến hành các hoạt động nhằm phát triển quan hệ hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Tây Ban Nha phù hợp với đường lối đối ngoại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Góp phần giới thiệu cho nhân dân Việt Nam hiểu biết về tình hình đất nước và con người Tây Ban Nha.

4. Xây dựng và góp phần phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các tổ chức hữu nghị và các tổ chức xã hội khác của Tây Ban Nha thông qua các hoạt động trao đổi đoàn; trao đổi sách báo, phim ảnh và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật hai nước.

5. Hỗ trợ và thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học, công nghệ, giáo dục đào tạo, văn hóa, thể thao, du lịch… giữa các tổ chức của Việt Nam với các đối tác của Tây Ban Nha.

6. Xuất bản các ấn phẩm phục vụ cho hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Chương 3

HỘI VIÊN

Điều 4. Tất cả các tổ chức, công dân Việt Nam tán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội và được Ban Thường vụ Trung ương Hội đồng ý, sẽ được gia nhập Hội, các tổ chức sẽ trở thành các tổ chức thành viên và cá nhân sẽ trở thành hội viên của Hội (Sau đây gọi chung là Hội viên).

Điều 5. Hội viên có nhiệm vụ:

1. Chấp hành Điều lệ và thực hiện các nghị quyết của Hội; tích cực tham gia các hoạt động của Hội nhằm giữ gìn và phát triển tình hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân Tây Ban Nha.

2. Tuyên truyền rộng rãi về Hội trong nhân dân Việt Nam để thu hút hội viên và mở rộng phạm vi hoạt động của Hội.

3. Đóng Hội phí theo quy định.

Điều 6. Hội viên có quyền:

1. Ứng cử, đề cử và bầu cử vào các chức vụ lãnh đạo của Hội, thảo luận, góp ý kiến và biểu quyết các vấn đề trong các hội nghị về công tác của Hội.

2. Được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức, được Hội thăm hỏi, giúp đỡ khi gặp khó khăn.

3. Được xin ra khỏi Hội.

Điều 7. Xóa tên và khai trừ hội viên:

1. Hội viên muốn ra khỏi Hội phải có thông báo với cấp có thẩm quyền của Hội để xóa tên trong danh sách hội viên.

2. Hội viên hoạt động trái với Điều lệ và nghị quyết của Hội sẽ bị xóa tên trong danh sách hội viên.

Chương 4

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 8. Hội Hữu nghị Việt Nam – Tây Ban Nha tổ chức theo nguyên tắc dân chủ và hiệp thương thống nhất. Ban chấp hành Trung ương Hội được bầu ra thông qua hiệp thương dân chủ. Trường hợp đặc biệt không bầu được Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Hội sẽ được chỉ định, nhưng không qúa thời hạn một nhiệm kỳ.

Điều 9. Cơ cấu tổ chức Hội gồm Hội Trung ương, các Hội ở địa phương tham gia làm Hội thành viên của Hội Trung ương, các Câu lạc bộ, Trung tâm và các Chi hội trực thuộc Trung ương Hội.

Ở địa phương tuỳ theo yêu cầu và điều kiện cụ thể, nếu có nhu cầu lập Hội sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và quyết định.

Hội Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn Hội địa phương xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động Hội, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện đường lối đối ngoại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 Điều 10. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể. Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể họp 5 năm một lần, có nhiệm vụ thảo luận báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Hội, thông qua các nghị quyết, xem xét sửa đổi Điều lệ, bầu Ban chấp hành Trung ương Hội.

1. Ban chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.

1.1. Ban chấp hành Trung ương Hội bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, các Ủy viên Thường vụ và các Ủy viên Ban chấp hành.

1.2. Ban chấp hành Trung ương Hội quyết định các chủ trương, biện pháp thi hành những nghị quyết của Đại hội toàn thể đề ra; chỉ đạo các tổ chức Hội thành viên hoạt động, tham gia các hoạt động của Liên bang Nga hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Ban chấp hành Trung ương Hội họp một năm một lần.

2. Ban Thường vụ do Ban chấp hành Trung ương Hội cử, bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ban Thư ký (có thể có Tổng thư ký hoặc Thư ký) và các Ủy viên Ban Thường vụ. Ban thường vụ họp 6 tháng 1 lần và có trách nhiệm:

2.1. Chỉ đạo Ban Thư ký chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban chấp hành và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Hội. Cùng với Chủ tịch Hội điều hành các kỳ họp của Ban chấp hành.

2.2. Hướng dẫn các Hội viên thực hiện các Nghị quyết của Trung ương Hội.

2.3. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của Hội viên khi bị xâm phạm, giải quyết những vấn đề khó khăn của các cá nhân hay tổ chức thành viên trong việc thực hiện Điều lệ này.

3. Ban Thư ký do Ban Thường vụ cử, bao gồm Tổng thư ký và thư ký, có trách nhiệm:

3.1. Giúp Ban thường vụ chuẩn bị nội dung các kỳ họp và triệu tập các kỳ họp.

3.2. Giúp Ban Thường vụ và Ban chấp hành theo dõi, giúp đỡ các tổ chức thành viên thực hiện các nghị quyết của Hội nghị Trung ương Hội.

3.3. Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài liệu và tài chính của Hội.

4. Chủ tịch Hội có trách nhiệm.

4.1. Lãnh đạo, quản lý hoạt động của Hội; cùng với Ban Thường vụ điều hành các kỳ họp của Ban chấp hành.

4.2. Thay mặt Ban chấp hành phối hợp với các cơ quan quản lý ngành thực hiện các hoạt động trong quan hệ đối nội, đối ngoại của Hội. Tham gia vào các hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

Các Phó Chủ tịch Hội có trách nhiệm thay mặt Chủ tịch Hội có trách nhiệm thay mặt Chủ tịch Hội chỉ đạo từng khối công việc của Hội và thay mặt Chủ tịch Hội khi Chủ tịch vắng.

5. Ban chấp hành Hội ở các tỉnh, thành phố và các tổ chức thành viên căn cứ vào những điều khoản quy định trong Điều lệ này, căn cứ vào các nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Trung ương Hội để làm cơ sở nội dung hoạt động của tổ chức mình.

Điều 11. Số lượng Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Hội và các Hội thành viên do Đại hội các cấp tương ứng quyết định, trong đó bao gồm cả các Ban Thường vụ. Số người trong Ban Thường vụ không được quá 1/3 số Ủy viên Ban chấp hành. Nhiệm kỳ của Ban chấp hành Trung ương Hội là 5 năm. Nhiệm kỳ Ban chấp hành các Hội thành viên do Hội thành viên quyết định.

Điều 12. Chế độ phối hợp công tác nội bộ Hội:

1. Trung ương Hội phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ các Hội thành viên ở các địa phương hoạt động.

2. Các Hội thành viên ở địa phương chủ động trong các hoạt động theo đúng Điều lệ Hội, không trái với Nghị quyết của Trung ương Hội, hàng quý báo cáo công tác cho Trung ương Hội. Các Hội thành viên ở các địa phương phải phối hợp và chịu sự chỉ đạo của Liên Hiệp các tổ chức hữu nghị của địa phương mình (nếu có).

Chương 5

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 13. Tài chính của Hội được hình thành từ các nguồn:

1. Hỗ trợ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

2. Hội phí do các tổ chức thành viên, hội viên đóng góp (sẽ do Ban chấp hành Trung ương quy định hàng năm) .

3. Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

4. Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 14. Tài chính của Hội do Ban Thư ký của Hội chịu trách nhiệm quản lý theo nguyên tắc tập trung thống nhất và chi hoạt động của Hội theo quy chế của Ban chấp hành quy định.

Điều 15. Việc sử dụng tài sản, lập dự toán chi tiêu, chế độ báo cáo tài chính của Hội được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

Chương 6

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 16. Các tổ chức Hội, tổ chức thành viên, hội viên có nhiều thành tích đóng góp trong các hoạt động của Hội sẽ được khen thưởng.

Các tổ chức Hội, tổ chức thành viên, hội viên hoạt động trái với Điều lệ và Nghị quyết của Hội sẽ bị xóa tên trong danh sách của Hội.

Chương 7

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

Điều 17. Các tổ chức Hội, tổ chức thành viên và hội viên phải tuân thủ Điều lệ này trong mọi hoạt động.

Điều 18. Điều lệ này có 7 Chương, 18 Điều được Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Hữu nghị Việt Nam – Tây Ban Nha thông qua ngày 27/8/2004 và chỉ có Đại hội toàn thể, hoặc Đại hội đại biểu của Hội mới có quyền sửa đổi Điều lệ này.

Điều lệ này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức phi Chính phủ

Quyết định 85/2004/QĐ-BNVBộ Nội vụ

Về việc cho phép thành lập Hội năng lượng nguyên tử Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2024Quyết định
126/2024/NĐ-CPChính phủ

quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Còn hiệu lựcBan hành: 8/10/2024Nghị định
01/2022/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2022Thông tư
4/2020/TT-BNVBộ Nội vụ

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Còn hiệu lựcBan hành: 13/10/2020Thông tư
03/2014/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2014Thông tư
1538/QĐ-BNVBộ Nội vụ

Phê duyệt điều lệ liên hiệp hội về người khuyết tật Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2011Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.