Quyết định

về việc phê duyệt phê duyệt bản Điều lệ của Quỹ Nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam

Số hiệu: Quyết định 63/2004/QĐ-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
10/9/2004
Ngày hiệu lực
Người ký
Đặng Quốc Tiến
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Tổ chức phi Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ĐIỀU LỆ

QŨY NƯỚC SẠCH - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Chương 1

TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH

Điều 1. Quỹ nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam (sau đây gọi tắt là Qũy) được thành lập nhằm huy động sự tham gia, đóng góp tài chính một cách hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển, khuyến khích, tuyên truyền giáo dục toàn dân tham gia sử dụng và bảo vệ nước sạch - Vệ sinh môi trường và xã hội hóa hoạt động nước sạch vệ sinh môi trường.

- Tên đầy đủ: Quỹ nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam;

- Tên tiếng Anh: Vietnam Safe Water and Environmental Sanitation Foundation.

- Tên viết tắt: VN SAWASAF.

Điều 2. Qũy là một tổ chức của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự trang trải chi phí, không vì mục đích lợi nhuận và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình. Qũy sử dụng các nguồn tài chính theo đúng Điều lệ và các quy định khác của pháp luật.

Điều 3. Qũy có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và có thể lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước Việt Nam.

Chương 2

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QŨY

Điều 4. Qũy có các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động, chương trình và các dự án tài trợ theo nhiệm vụ, tôn chỉ mục đích của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam và Điều lệ Qũy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tiếp nhận tiền, tài sản do các tổ chức và cá nhân tài trợ; thực hiện công khai các khoản thu, chi và sử dụng các nguồn tài chính của Qũy.

3. Thực hiện các khoản tài trợ có mục đích, có đối tượng và địa chỉ cụ thể theo sự ủy quyền của các tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước.

4. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ kế toán, thanh kiểm tra giám sát tài chính; cung cấp thông tin cần thiết cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu.

5. Qũy chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính và chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.

6. Được quyền quan hệ với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đề vận động tài trợ cho Qũy hoặc cho các chương trình, đề án, dự án, cụ thể của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam, tham gia các tổ chức Quốc tế theo quy định của pháp luật.

7. Được quyền quan hệ với các ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân cần trợ giúp để xây dựng các chương trình, đề án, dự án nước sạch - vệ sinh môi trường theo tôn chỉ mục đích hoạt động của Qũy và của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trườngViệt Nam.

8. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương 3

TÀI CHÍNH VÀ SỬ DỤNG QŨY

Điều 5. Tài chính (gồm tiền và tài sản) của Qũy được hình thành từ các nguồn thu sau:

1. Sự tài trợ, ủng hộ tự nguyện của Hội viên cá nhân, Hội viên tổ chức của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam và các cơ quan, tổ chức do Hội bảo trợ.

2. Nguồn đóng góp tình nguyện của nhân dân, ủng hộ, viện trợ hợp pháp của các đoàn thể, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Nguồn tài trợ hợp pháp có mục đích, có đối tượng của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện sự ủy quyền của các tổ chức, cá nhân đó phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Qũy và của Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam.

4. Các khoản, nguồn thu và tài sản hợp pháp khác.

5. Thu lãi từ các khoản tiền gửi.

Điều 6. Qũy được sử dụng cho các mục đích sau:

1. Hỗ trợ có điều kiện cho công tác nước sạch - vệ sinh môi trường, cho công tác truyền thông, giáo dục nước sạch - vệ sinh môi trường theo kế hoạch của Trung ương Hội Nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam.

2. Tài trợ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ nước sạch - vệ sinh môi trường nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa nước sạch - vệ sinh môi trường.

3. Tài trợ theo sự ủng quyền hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện các chương trình, đề án, dự án cụ thể với những đối tượng cụ thể.

 4. Chi cho khen thưởng.

5. Chi cho hoạt động quản lý Qũy và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Qũy thực hiện công tác kế toán thống lê theo những quy định của pháp luật.

Qũy mở sổ sách ghi đầy đủ danh sách các cá nhân, tổ chức đóng góp, tài trợ cho Qũy và danh sách những đối tượng được Qũy tài trợ.

Qũy lập và gửi đầy đủ, đúng thời hạn các báo cáo tài chính theo định kỳ và quyết toán hàng năm cho cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Chương 4

TỔ CHỨC CỦA QŨY

Điều 8. Tổ chức của Qũy gồm:

- Hội đồng Bảo trợ và Quản lý.

- Giám đốc.

- Ban Kiểm soát.

- Văn phòng và các Ban Chuyên môn.

Điều 9. Hội đồng bảo trợ và Quản lý Qũy gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên do Chủ tịch Hội nước sạch - vệ sinh môi trường Việt Nam bổ nhiệm theo Nghị quyết Ban Thường vụ Hội. Hội đồng bảo trợ và Quản lý Qũy định kỳ họp 6 tháng 1 lần và có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Xem xét, thông qua và ban hành phương hướng và kế hoạch hoạt động của Qũy.

- Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu của Qũy.

- Thông qua định mức chi tiêu cho công tác quản lý Qũy.

- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Qũy.

- Phê duyệt các kế hoạch tài chính, thẩm tra báo cáo quyết toán của Qũy.

- Chủ tịch Hội đồng Bảo trợ và Quản lý Qũy xem xét và đề nghị Thường vụ Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam quyết định bổ nhiệm Giám đốc Qũy và Trưởng ban Kiểm soát Qũy.

Điều 10. Chủ tịch Hội đồng Bảo trợ và Quản lý là người thay mặt Hội đồng chỉ đạo thực hiện các quyết định và giải quyết các vấn đề do Giám đốc đề nghị.

Điều 11. Giám đốc Qũy là người đại diện theo pháp luật của Qũy, được Chủ tịch Hội nước sạch - vệ sinh môi trường Việt Nam bổ nhiệm theo Nghị quyết ban thường vụ Hội. Giám đốc Qũy có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Chịu trách nhiệm quản lý, phát triển nguồn vốn và tài sản của Qũy theo Điều lệ và các quy định của pháp luật.

2. Tổ chức điều hành, quản lý hoạt động của Quy nhằm thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng Bảo trợ và Quản lý Qũy.

3. Ký văn bản thuộc thẩm quyền và chịu trách về quyết định của mình.

4. Báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm về tình hình hoạt động của Qũy với Hội đồng Bảo trợ và Quản lý Qũy, Ban thường vụ Hội và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam, Hội đồng Bảo trợ và Quản lý Qũy và trước pháp luật về toàn bộ kết qủa hoạt động của Qũy.

Giúp Giám đốc Qũy có Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, văn phòng và các ban chuyên môn. Các phó Giám đốc , Kế toán trưởng và trưởng các ban chuyên môn của Qũy do Chủ tịch Hội đồng bảo trợ và quản lý quyết định và bổ nhiệm theo đề nghị của giám đốc.

Điều 12. Ban kiểm soát Qũy gồm Trưởng ban và các thành viên do Chủ tịch Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam bổ nhiệm theo Nghị quyết ban thường vụ. Ban kiểm soát Qũy hoạt động độc lập và có nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Qũy.

- Báo cáo, kiến nghị bằng văn bản với Hội đồng bảo trợ và quản lý về kết quả kiểm tra, giám sát của mình.

Điều 13. Văn phòng và các ban chuyên môn của Qũy được Chủ tịch Hội đồng Bảo trợ và Quản lý Qũy quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc.

Chương 5

HỢP NHẤT, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, BỊ ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG HOẶC GIẢI THỂ QŨY

Điều 14. Khi có quyết định hợp nhất, chia, tách, sáp nhập, bị đình chỉ hoạt động hoặc giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì toàn bộ số tiền và tài sản của Qũy phải được tiến hành kiểm kê tại thời điểm xảy ra sự việc và giải quyết các vấn đề tồn đọng theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp giải thể, tiền và tài sản của Qũy chỉ được tiến hành giải quyết khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể.

Nghiêm cấm phân chia tài sản dưới mọi hình thức.

Chương 6

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 15. Khen thưởng:

1. Qũy có Sổ vàng danh dự và các hình thức khác ghi nhận công lao của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đã góp tiền và tài sản cho Qũy hoặc có công lao động trong việc xây dựng và phát triển Qũy.

2. Các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Qũy sẽ được Qũy khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.

Hình thức khen thưởng do Hội đồng bảo trợ và quản lý Qũy và Ban thường vụ Hội nước sạch - vệ sinh môi trường Việt Nam quy định.

Điều 16. Kỷ luật.

Việc sử dụng Qũy sai mục đích và tôn chỉ của Hội Nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam, việc thu lợi bất chính từ nguồn thu làm thất thoát tiền, tài sản của Qũy thì tùy theo trách nhiệm và mức độ sai phạm có thể bị kỷ luật hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy tố trước pháp luật.

Chương 7

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ do Chủ tịch Hội đồng bảo trợ và quản lý Qũy đề nghị, Ban thường vụ Hội nước sạch - Vệ sinh môi trường Việt Nam xem xét cấp và đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 18. Điều lệ này gồm 7 chương, 18 Điều có hiệu lực thi hành kể từ ngày có quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức phi Chính phủ

Quyết định 85/2004/QĐ-BNVBộ Nội vụ

Về việc cho phép thành lập Hội năng lượng nguyên tử Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2024Quyết định
126/2024/NĐ-CPChính phủ

quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Còn hiệu lựcBan hành: 8/10/2024Nghị định
01/2022/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2022Thông tư
4/2020/TT-BNVBộ Nội vụ

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Còn hiệu lựcBan hành: 13/10/2020Thông tư
03/2014/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2014Thông tư
1538/QĐ-BNVBộ Nội vụ

Phê duyệt điều lệ liên hiệp hội về người khuyết tật Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2011Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.