|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng tại cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ____________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng tại cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kèm theo Quyết định này) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KẾ HOẠCH
TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG TẠI CƠ QUAN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ _____________________________ Thực hiện Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm” trong điều kiện nước ta đang gặp khó khăn về nguồn bảo đảm cung cấp điện và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ “Về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội”, Bộ Nông nghiệp và PTNT xây dựng Kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng như sau: 1. Mục đích, yêu cầu: 1.1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Bộ Nông nghiệp và PTNT; tăng cường sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ về việc thực hiện tiết kiệm điện năng, chống sử dụng điện lãng phí tại cơ quan Bộ. 1.2. Đề ra và triển khai thực hiện hiệu quả các biện pháp cần thiết và phù hợp để tăng cường chống lãng phí điện năng, sử dụng tiết kiệm năng lượng điện, góp phần thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ. 2. Nội dung: 2.1. Phổ biến, quán triệt Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan Bộ để thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng. Chủ trì thực hiện: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ. Phối hợp: Văn phòng Bộ. Thời gian thực hiện: Tháng 5 và tháng 6-2011 2.2. Xây dựng “Quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại các đơn vị thuộc Bộ” theo các nguyên tắc sau: - Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc. - Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. - Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết và chỉ dùng chế độ làm mát từ 250C trở lên; dùng quạt thay thế điều hòa nhiệt độ khi thời tiết không quá nóng. Định kỳ tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng đường thông gió và đường dẫn nhiệt để tránh tổn thất điện năng. - Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng; không thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng (đèn sợi đốt) - Tăng cường áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng điện tiết kiệm và hiệu quả tại các đơn vị thuộc Bộ. Khi xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình làm việc phải tính toán đến các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện; áp dụng các giải pháp quy hoạch và thiết kế kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên nhằm giảm tiêu thụ điện năng lượng điện sử dụng cho chiếu sáng, thông gió, làm mát, sưởi ấm; sử dụng và lắp đặt các phương tiện, thiết bị điện có hiệu suất năng lượng cao được thiết kế, sản xuất phù hợp tiêu chuẩn được phép lưu hành - Đưa nội dung sử dụng tiết kiệm điện vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm của đơn vị. Cá nhân, đơn vị sử dụng điện lãng phí do nguyên nhân chủ quan phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Chủ trì thực hiện: Văn phòng Bộ. Thời gian hoàn thành: Tháng 5-2011 2.3. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng chung hợp lý ở hành lang, khu vực nhà vệ sinh, khu vực sân, vườn, hàng rào theo tiêu chuẩn, giảm ít nhất 50% số lượng điện năng dùng cho chiếu sáng chung. Chủ trì thực hiện: Văn phòng Bộ. Thời gian hoàn thành: Tháng 5-2011 2.4. Căn cứ vào tình hình sử dụng điện năm trước, nhiệm vụ và yêu cầu sử dụng điện của năm tiếp theo để xây dựng phương án sử dụng điện hàng năm của cơ quan Bộ tại trụ sở số 2 Ngọc Hà - 10 Nguyễn Công Hoan, quận Ba Đình, Hà Nội gửi đơn vị quản lý lưới điện địa bàn quận Ba Đình. Phương án sử dụng điện năm được chia theo từng quý (theo mẫu được hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong nước các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) phải bảo đảm tiết kiệm ít nhất 10% điện năng sử dụng so với phương án sử dụng điện bình thường đã đăng ký. Chủ trì thực hiện: Văn phòng Bộ. Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm 2.5. Các đơn vị thuộc Bộ có trụ sở ở ngoài trụ sở của Bộ tại số 2 Ngọc Hà - 10 Nguyễn Công Hoan, quận Ba Đình có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng điện hàng năm của đơn vị mình theo các nội dung nêu tại điểm 2.4 để gửi cho Văn phòng Bộ và đơn vị quản lý lưới điện nơi đóng trụ sở. Chủ trì thực hiện: Các đơn vị nêu tại mục 2.5; Cơ quan Đại diện Văn phòng Bộ tại TP. Hồ Chí Minh. Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. 2.6. Các đơn vị thuộc Bộ có trụ sở ở ngoài trụ sở của Bộ tại số 2 Ngọc Hà - 10 Nguyễn Công Hoan, quận Ba Đình lập báo cáo về tình hình cung cấp điện của đơn vị quản lý lưới điện nơi đóng trụ sở; tình hình sử dụng điện, số lượng điện tiết kiệm, kinh phí tiết kiệm điện và giải trình các nguyên nhân không tiết kiệm điện của đơn vị gửi cho Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ tổng hợp tình hình cung cấp, sử dụng điện, số lượng điện tiết kiệm, kinh phí tiết kiệm được và các biện pháp xử lý đối với các trường hợp không đạt chỉ tiêu tiết kiệm điện của cơ quan Bộ (tại trụ sở số 2 Ngọc Hà - 10 Nguyễn Công Hoan và các đơn vị ngoài trụ sở cơ quan Bộ) gửi Bộ Công Thương để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính. Chủ trì thực hiện: Các đơn vị nêu tại mục 2.5; Cơ quan Đại diện Văn phòng Bộ TP. Hồ Chí Minh; Văn phòng Bộ. Thời gian thực hiện: Hàng quý và hàng năm. 3. Tổ chức thực hiện 3.1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm: + Chỉ đạo đơn vị triển khai thực hiện nghiêm Kế hoạch về tiết kiệm điện năng sử dụng và Quy định về sử dụng điện, thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan Bộ; đồng thời tăng cường kiểm tra, nhắc nhở, xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng lãng phí điện tại đơn vị. + Báo cáo tình hình sử dụng, thực hiện tiết kiệm điện của đơn vị tới Văn phòng Bộ để tổng hợp, theo dõi; phản ánh kịp thời cho Lãnh đạo Bộ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch. + Biểu dương, khen thưởng, hoặc đề xuất Lãnh đạo Bộ khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tích cực trong thực hiện tiết kiệm điện, có sáng kiến áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị; phê bình, xử lý các tập thể, cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm, không thực hiện đúng quy định sử dụng điện. 3.2. Các Tổng Cục có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện các nội dung tại điểm 3.1; đồng thời chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án sử dụng điện hàng năm của đơn vị mình theo hướng dẫn tại điểm 2.5 của bản Kế hoạch này để gửi cho đơn vị quản lý lưới điện nơi đóng trụ sở. Trên cơ sở đó, Tổng Cục tổng hợp, lập báo cáo về tình hình sử dụng, tiết kiệm điện chung gửi cho Văn phòng Bộ. 3.3. Văn phòng Bộ có trách nhiệm tăng cường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ về tình hình thực hiện tiết kiệm điện năng sử dụng của cơ quan Bộ và đề xuất các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch./. |
||||
Ban hành kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng tại cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số hiệu: 991/QĐ-BNN-VP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 17/5/2011
- Ngày hiệu lực
- 17/5/2011
- Người ký
- Cao Đức Phát
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Thông tư liên tịch · 111/2009/TTLT/BTC-BCT
Hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
Còn hiệu lựcNghị định · 75/2009/NĐ-CP
Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2010/QH12
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Hết hiệu lực một phầnChỉ thị · 171/CT-TTg
Về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành4
Thông tư liên tịch · 111/2009/TTLT/BTC-BCT
Hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
Còn hiệu lựcNghị định · 75/2009/NĐ-CP
Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2010/QH12
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Hết hiệu lực một phầnChỉ thị · 171/CT-TTg
Về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.