|
QUYẾT ĐỊNH Về quy định mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với Quỹ tín dụng nhân dân các cấp
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tíndụng ngày 12/12/1997; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 03/02/1993 của Chính phủ về nhiệmvụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 178/1999/NĐ-CP của Chính phủngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1.Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân trung ương quyết định mức dư nợ cho vaykhông có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay và chịu trách nhiệm vềquyết định của mình. 2.Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân khu vực quyết định mức dư nợ cho vaykhông có bảo đảm bằng tài sản đối với thành viên là Quỹ tín dụng nhân dân cơ sởvà chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3.Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với thànhviên với mức tối đa bằng 40% tổng dư nợ cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sởđó: a.Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với thành viên: hộ gia đình theoQuyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một sốchính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn;thành viên khác vay vốn để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống; b.Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với một thành viên quy địnhtại điểm a Khoản này tối đa bằng 10 triệu đồng; số tiền cho vay vượt mức 10triệu đồng thì phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản. Điều 2. 1.Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân trungương, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở quy định tạiĐiều 1 Quyết định này được tính trên tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụngđó. 2.Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân trungương, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở quy định tạiĐiều 1 Quyết định này chỉ áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng được xác lập kểtừ ngày 19/04/2000. Điều 3.Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực, Quỹ tín dụngnhân dân cơ sở quyết định cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với kháchhàng trên cơ sở bảo đảm an toàn hoạt động tín dụng, tuân thủ quy định về chovay không có bảo đảm bằng tài sản tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng, Thông tư06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫnthực hiện Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm tiền vayáp dụng cho Quỹ tín dụng nhân dân. Điều 4. Điềukhoản thi hành 1.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số108/2000/QĐ-NHNN1 ngày 04/04/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 2.Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việcthực hiện Quyết định này. 3.Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàngNhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giámđốc (Giám đốc) Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực,Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 4.Việc sửa đổi, bổ sung Quyết định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyếtđịnh./. |
Quyết định
Về quy định mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với Quỹ tín dụng nhân dân các cấp.
Số hiệu: 991/2001/QĐ-NHNN
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 6/8/2001
- Ngày hiệu lực
- 6/8/2001
- Người ký
- Dương Thu Hương
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 1380/2002/QĐ-NHNN (hiệu lực 09/11/2002).
Lịch sử hiệu lực
- 06/08/2001Ban hành
- 06/08/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 09/11/2002Thay thế bởi Quyết định 1380/2002/QĐ-NHNN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 178/1999/NĐ-CP
Về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 02/1997/QH10
Các tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/1997/QH10
Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 15-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.