|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng, chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh như sau: 1. Cấp xã loại 1 1.1. Xã loại 1: Số lượng cán bộ, công chức: 25 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 14 người. 1.2. Phường loại 1: Số lượng cán bộ, công chức: 23 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 12 người. 2. Cấp xã loại 2 2.1. Xã loại 2 có dưới 8.000 dân: Số lượng cán bộ, công chức: 23 người. Trong đó, cán bộ là: 10 người, công chức là 13 người. 2.2. Xã loại 2 có từ 8.000 dân trở lên và thị trấn: Số lượng cán bộ, công chức: 23 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 12 người. 2.3. Phường loại 2: Số lượng cán bộ, công chức: 22 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 11 người. 3. Cấp xã loại 3 3.1. Xã loại 3 có dưới 8.000 dân: Số lượng cán bộ, công chức: 21 người. Trong đó, cán bộ là: 10 người, công chức là 11 người. 3.1. Phường loại 3: Số lượng cán bộ, công chức: 20 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 9 người. (Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã và danh sách phân loại cấp xã theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn tổ chức thực hiện việc bố trí số lượng, chức danh, xếp lương, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định của pháp luật và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2010. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC SỐ 01
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ LOẠI 3 I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người 2. Trưởng công an: 01 người. 3. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 4. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người. 5. Tài chính - Kế toán: 01 người. 6. Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường: 01 người. 7. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
PHỤ LỤC SỐ 02
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHƯỜNG LOẠI 3 I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người. 2. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 3. Tư pháp - Hộ tịch: 02 người. 4. Tài chính - Kế toán: 01 người. 5. Địa chính xây dựng đô thị và môi trường: 01 người. 6. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
PHỤ LỤC SỐ 03
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ LOẠI 2 CÓ DƯỚI 8.000 DÂN I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ an nhân dân: 01người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người 2. Trưởng công an: 01 người. 3. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 4. Tư pháp - Hộ tịch: 04 người. 5. Tài chính - Kế toán: 01 người. 6. Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường: 02 người. 7. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
PHỤ LỤC SỐ 04
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ LOẠI 2 CÓ TỪ 8.000 DÂN TRỞ LÊN VÀ THỊ TRẤN I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người 2. Trưởng công an: 01 người. 3. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 4. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người. 5. Tài chính - Kế toán: 01 người. 6. Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường: 02 người. 7. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
PHỤ LỤC SỐ 05
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHƯỜNG LOẠI 2 I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người 2. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 3. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người. 4. Tài chính - Kế toán: 01 người. 5. Địa chính xây dựng đô thị và môi trường: 02 người. 6. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
PHỤ LỤC SỐ 06
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ LOẠI 1 I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người 2. Trưởng công an: 01 người. 3. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 4. Tư pháp - Hộ tịch: 04 người. 5. Tài chính - Kế toán: 02 người. 6. Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường: 02 người. 7. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
PHỤ LỤC SỐ 07
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHƯỜNG LOẠI 1 I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người 2. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 3. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người. 4. Tài chính - Kế toán: 02 người. 5. Địa chính xây dựng đô thị và môi trường: 02 người. 6. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 3
DANH SÁCH CÁC PHƯỜNG LOẠI 3
DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 2 CÓ DƯỚI 8.000 DÂN
DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 2 CÓ TỪ 8.000 DÂN TRỞ LÊN VÀ THỊ TRẤN
DANH SÁCH CÁC PHƯỜNG LOẠI 2
DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 1
DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 1
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TỈNH BẮC NINH
Số hiệu: 99/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 9/8/2010
- Ngày hiệu lực
- 10/7/2020
- Người ký
- Trần Văn Túy
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 10/07/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 09/08/2010Ban hành
- 10/07/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 10/07/2020Thay thế bởi Quyết định 12/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.