Quyết định

về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 229/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2005 của UBND tỉnh

Số hiệu: 99/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
1/8/2005
Ngày hiệu lực
1/8/2005
Người ký
Nguyễn Công Ngọ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 229/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2005 của UBND tỉnh

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định 121/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ, về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 34/2004/TTLT/BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của liên tịch: Bộ Nội vụ- Bộ Tài chính- Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ, về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2004/NQ-HĐND 16 của HĐND tỉnh Bắc Ninh, Kỳ họp thứ 3, ngày 10/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND 16 của HĐND tỉnh Bắc Ninh, khoá 16, Kỳ họp thứ 3, ngày 10/12/2004;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình 34/TTr-SNV ngày 18/5/2005,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 Điều 1: Sửa đổi chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã tại Quyết định số 229/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh.

- Phụ cấp cán bộ kỹ thuật Đài Truyền thanh: Hưởng phụ cấp hệ số 0,5985 mức lương tối thiểu.

Điều 2: Bổ sung chức danh và chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã tại Quyết định số 229/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh:

- Bổ sung mối xã, phường, thị trấn 01 chức danh cán bộ Dân số-Gia đình và Trẻ em. Cán bộ Dân số -Gia đình và Trẻ em xã, phường, thị trấn được hưởng phụ cấp với hệ số 0,85 mức lương tối thiểu.

- Bổ sung chế độ phụ cấp đối với Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được cộng thêm 30% phụ cấp của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố cùng loại.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước, các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh

11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.