Quyết định

Về việc thành lập Trung tâm bảo vệ bà mẹ trẻ em và KHH gia đình

Số hiệu: 99/1997/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
25/2/1997
Ngày hiệu lực
25/2/1997
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

 (Về việc thành lập Trung tâm bảo vệ bà mẹ trẻ em và KHH gia đình)

________________________

  ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Thông báo số 07/TB-TU ngày 30/1/1997 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc thành lập các đơn vị quản lý chuyên ngành và sự nghiệp trực thuộc các sở, thuộc UBND tỉnh Hưng Yên;

- Theo đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Thành lập Trung tâm bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình trực thuộc sở Y tế tỉnh Hưng Yên.

Trung tâm Bảo vệ bà mẹ trẻ em và KHHGĐ là đơn vị sự nghiệp, có chức năng giúp Sở Y tế quản lý và tổ chức thực hiện các mặt công tác về bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và KHHGĐ trên địa bàn tỉnh.

Trung tâm chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Y tế và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của các cơ quan chuyên ngành Trung ương.

Trung tâm có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.

Điều 2: Trung tâm Bảo vệ bà mẹ trẻ em và KHHGĐ có nhiệm vụ sau đây:

1- Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn có kỹ thuật cao, đảm bảo nhiệm vụ huấn luyện, bồi dưỡng, tập huấn, áp dụng kỹ thuật mới cho toàn bộ hệ thông bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và KHHGĐ trong toàn tỉnh.

2- Tố chức nghiên cứu khoa học về dịch vụ KHHGĐ trong tỉnh.

3- Thực hiện kỹ thuật tại Trung tâm: Nạo phá thai, đặt vòng, tháo vòng, đình sản nam, nữ.

4- Điều trị các bệnh sản phụ.

5- Tiếp nhận và triển khai các dự án đầu tư của nước ngoài cũng như trong nước thuộc lĩnh vực bảo vệ bà mẹ trẻ em và KHHGĐ.

6- Chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật đối với các Trung tâm Bảo vệ bà mẹ trẻ em và KHHGĐ cấp huyện nhằm đảm bảo các chỉ tiêu kế hoạch được giao.

Điều 3: Tổ chức bộ máy của Trung tâm bảo vệ bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hoá gia đình gồm có:

- Giám đốc

- 1 Phó giám đốc giúp việc.

- Các bộ phận chức năng:

+ Bộ phận hành chính tổng hợp

+ Bộ phận bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em

+ Bộ phận Kế hoạch hoá gia đình

+ Bộ phận kỹ thuật

Trung tâm Bảo vệ bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hoá gia đình làm việc theo chế độ trực tuyến. Chỉ tiêu biên chế của Trung tâm được UBND tỉnh phân bổ hàng năm, tương ứng với khối lượng công việc đảm nhận.

Điều 4: Giao cho ông Giám đốc Trung tâm Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hoá gia đình xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, quy chế hoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Trung tâm.

Điều 5: Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan. Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

14/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.