|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành bản quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG - Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ngày 25 tháng 4 năm 1989 - Căn cứ Nghị định số 48/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản ; -Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các văn bản đã ban hành trước đây có nội dung trái với bản quy định ban hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3.- Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi Cục trưởng Chi Cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thi hành quyết định này. Điều 4.- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch UBND các cấp căn cứ vào chức năng nhiệm vụ quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH - TT.TU PHÓ CHỦ TỊCH - TT. HĐND tỉnh - Như điều 3,4 (Đã ký) - Lưu VP. NGUYỄN HOÀNG VIỆT
QUY ĐỊNH Về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (Ban hành kèm theo quyết định số 986/QĐ.UB ngày 29.08.1996 của UBND tỉnh An Giang Nhằm tăng cường các biện pháp quản lý đối với hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản; bảo đảm các điều kiện nhằm duy trì, phát triển nguồn lợi thủy sản và bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn lợi thủy sản. UBND tỉnh quy định việc quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Nguồn lợi thủy sản nói trong bản quy định này bao gồm mọi sinh vật có giá tri kinh tế, khoa học, sống ở các vùng nước (sông, ngòi, kênh, rạch, ao, hồ…) trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2: Việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản là nghĩa vụ và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân daan và mọi công dân. Nghiêm cấm mọi hành vi gây tác hại đến nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của các loại thủy sản, đến việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Điều 3: Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn toàn tỉnh. Ủy ban nhân dân huyện- thị xã, xã- phường- thị trấn chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với các hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý theo bản quy định này và các văn bản pháp luật hiện hành Điều 4 : Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (CCBVNLTS) là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với các hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn toàn tỉnh. Điều 5: Mọi hành vi vi phạm các quy định trong bản quy định này và các văn bản pháp luật về Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tùy theo mức độ vi ohamj sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự CHƯƠNG II QUẢN LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN Điều 6: Nhiệm vụ và quyền hạn của CCBNLTS: 1- Xây dựng các dự thảo văn bản trình UBND tỉnh ban hành, nhằm quy định và hướng dẫn các hoạt động khai thác, nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. 2- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn cho các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang và mọi công dân chấp hành nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản và bản quy định này. 3- Tổ chức thanh tra, kiểm soát các hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, các hoạt động sản xuất kinh doanh và vận chuyển thủy sản; kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản. 4- Xử lý các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và nghị định số 48/CP ngày 12.08.1996 của Chính phủ về xử lý hành chính tring lĩnh vực BVNLTS. 5- Tổ chức kiểm tra, xét duyệt và cấp giấy phép hoạt động sản xuất kinh doanh thủy sản, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo sự phân cấp của Cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản 6- Giải quyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Điều 7: Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các cấp đối với công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản: 1- Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ở địa phương mình. 2- Tổ chức, hướng dẫn, tổng hợp và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xét duyết quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trong phạm vi quản lý. 3- Ban hành các văn bản pháp quy nhằm cụ thể hóa việc quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại địa phương. 4- Chịu trách nhiệm tổ chức việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động của tổ chức, cá nhân liên quan đến bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. 5- Xử lý các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVNLTS. 6- Giải quyết các khiếu nại và tranh chấp của tổ chức hoặc cá nhân có liên quan đến lĩnh vực quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Điều 8: Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ, làm dịch vụ liên quan đến hoạt động nghề cá phải có giấy phép hoạt động nghề cá, giấy đăng ký phương tiện nghề cá, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. 1- Giấy đăng ký phương tiện nghề cá được cấp cho các loại phương tiện sử dụng vào mục đích khai thác, vận chuyển, nuôi trồng thủy sản bao gồm: tàu, ca nô, xà lan, các loại thuyền, các loại phương tiện cơ giới đường bộ. 2- Giấy phé hoạt động nghề cá được cấp cho tổ chức hoặc cá nhân có các hoạt động: nghiên cứu, điều tra thăm dò, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, thu mua vận chuyển thủy sản, chế biến thủy sản và các hoạt động phục vụ việc đánh bắt, nuôi trồng thủy sản ở các vùng nước do Nhà nước quản lý. Điều 9: Các hoạt động nghề cá sau đây phải có giấy phép hoạt động hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh CCBVNLTS cấp: 1/ Các hoạt động khai thác thủy sản phải có giấy phép: a- Nghề đáy (kể cả đáy cá tra bột); b- Nghề lưới giựt c- Nghề lười thả cá hô và cá bông lau d- Vó gạt; đ- Lưới sỉ, lưới kéo có chiều dài trên 10m; e- Chà đống; f- Đại đường ven. 2/ Các hoạt động nuôi trồng thủy sản phải có giấy phép: a- Nuôi cá lồng, cá bè; b- Trại sản xuất kinh doanh cá giống (gồm các điểm ươm cá giống, bán cá giống) 3/ Các hoạt động chế biến thủy sản phải có giấy phép và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: a- Chế biến nước mắm; b- Chế biến cá khô các loại; c- Chế biến các loại mắm sử dụng nguyên liệu từ thủy sản, d- Chế biến thủy sản nhằm mục đích xuất khẩu. 4/ Các hoạt động dịch vụ, kinh doanh phải có giấy phép: a- Kinh doanh ngư cụ; b- Sản xuất ngư cụ, công cụ đánh bắt thủy sản; c- Đóng sửa tàu thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt, vận chuyển thủy sản. Điều 10 : Tổ chức, cá nhân sau khi được cấp giấy phép hoạt động nghề cá hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phải tiến hành đăng ký kiinh doanh theo quy định của pháp luật (trừ các nghề không phải đăng ký theo quy định tại bảng 2 Thông tư số 04/TS.TT ngày 30/08/1990 của Bộ Thủy sản). CHƯƠNG III BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN Điều 11: Thời gian cấm các hoạt động nghề cá như sau: 1- Đáy cá linh, cấm hoạt động từ ngày 1 tháng 7 đến ngày 30 tháng 9 hàng năm. 2- Đại đường ven trên đồng, cấm hoạt động từ ngày 1 tháng 8 đến ngày 15 tháng 10 hàng năm. 3- Lưới kéo cá Cơm, cấm hoạt động từ ngày 1 tháng 3 đến ngày 15 tháng 4 hàng năm 4- Đối với đáy cá Tra bột, Chi Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chịu trách nhiệm thông báo cụ thể hàng năm về thời gian, địa điểm cho phép khai thác. Điều 12: Thời gian cấm đánh bắt các loại thủy sản như sau: 1- Cá Linh, cấm đánh bắt trong thời gian từ ngày 1 tháng 7 đến ngày 30 tháng 9 hàng năm. 2- Cá Cơm, cấm đánh bắt trong thời gian từ ngày 1 tháng 3 đến ngày 15 tháng 4 hàng năm. 3- Cá Mè vinh, cấm đánh bắt trong thời gian từ ngày 15 tháng 4 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm. 4- Cá Cóc, cấm đánh bắt trong thời gian từ ngày 15 tháng 5 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm. 5- Cá Kết, cấm đánh bắt trong thời gian từ ngày 1 tháng 5 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm. 6- Cá Leo cấm đánh bắt trong thời gian từ ngày 1 tháng 5 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm. 7- Cá He, cấm đánh bắt trong thời gian từ ngày 1 tháng 5 đến ngày 1 tháng 6 hàng năm. 8- Cá Lóc con, cấm đánh bắt trong thời gian từ ngày 1 tháng 5 đến ngày 1 tháng 6 hàng năm. Điều 13: Cấm khai thác, chế biến, kinh doanh, vận chuyển:
Điều 14: Về khai thác thủy sản, nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Điều 15: Về Bảo vệ môi trường sống của các loại thủy sản, nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Điều 16: Về quản lý nuôi trồng thủy sản, nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Điều 17: Về phòng dịch bệnh cho thủy sản, nghiêm cấm các hành vi sau đây:
(từ khoản 1 đến khoản 3 của điều nay không áp dụng đối với các hộ gia đình sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ để tự túc)
Điều 18: Về kiểm dịch thủy sản và quản lý thuốc thú y thủy sản, nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Điều 19: Về quản lý thuốc thú y thủy sản, nghiêm cấm các hành vi sau đây:
CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20: Sở Tư pháp và Chi Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên tryền rộng rãi bản quy định này và Pháp lệnh Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, Nghị định số 48/CP ngày 12.8.1996 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Điều 21: Chủ tịch UBND huyện-thị xã, xã- phường-thị trấn chịu trách nhiệm phối hợp với Chi Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN HOÀNG VIỆT
|
||||
Quyết định
Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Số hiệu: 986/QĐ.UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 29/8/1996
- Ngày hiệu lực
- 29/8/1996
- Người ký
- Nguyễn Hoàng Việt
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 40/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 30/09/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 29/08/1996Ban hành
- 29/08/1996Bắt đầu có hiệu lực
- 30/09/2020Thay thế bởi Quyết định 40/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.