QUYẾT ĐỊNHV/v công nhận các Xã vùng trũng thuộccác Dự án kinh tế mới tỉnh An Giang.____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994; - Can cứ Thông tư số 15/LĐTBXH ngày 1/7/1995 của Bộ Lao động - TB và XH, v/v hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ trợ cấp cho hộ gia đình đi xây dựng vùng kinh tế mới. - Căn cứ công văn số 113/NN.DD ngày 11/11/1995 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - v/v trợ cấp xuồng cho gia đình các dự án ở vùng trũng thuộc đồng bằng Sông Cửu Long.
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU I: Nay công nhận các Xã, Thị trấn trước đây, thuộc vùng trũng trong các dự án kinh tế mới Tỉnh An Giang. Bao gồm: - HUYỆN TRI TÔN: (09 xã) 1- Xã Tà Đảnh. 4- Xã Ô Lâm. 7- Xã Lương Phi. 2- Xã Tân Tuyến. 5- Xã An Tức. 8- Xã Ba Chúc. 3- Xã Cô Tô. 6- Xã Vĩnh Gia 9- Xã Lạc Quới. - HUYỆN TỊNH BIÊN: (05 xã, 01 Thị trấn) 1- Xã Tân Lập. 3- Xã Vĩnh Trung 5- Xã An Hảo 2- Xã Văn Giáo. 4- Xã Tân Lợi. 6- Thị trấn Chi Lăng Tổng cộng: 14 xã, 01 Thị trấn. ĐIỀU II: Những hộ gia đình lập nghiệp (sinh sống và SX) từ ngày 01/7/1995 trở về sau, tại các dự án KTM thuộc các xã, Thị trấn nói trên được hưởng chế độ trợ cấp mới, theo qui định của Bộ Lao động - TB và XH, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. ĐIỀU III: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp, Chi Cục trưởng Chi cục di dân phát triển vùng KTM, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện - Thị (đưa và nhận dân), Giám đốc các dự án vùng KTM; và Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hàh quyết định này.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH - Bộ NN&PTNT PHÓ CHỦ TỊCH - Bộ LĐTBXH - TT.TU. - Cục DDPTVKTM. (Đã ký) - Như điều III. - Lưu VT. Nguyễn Minh Nhị
|
Quyết định
V/v công nhận các Xã vùng trũng thuộc các Dự án kinh tế mới tỉnh An Giang
Số hiệu: 983/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 18/11/1995
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Nguyễn Minh Nhị
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 40/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 30/09/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 18/11/1995Ban hành
- 30/09/2020Thay thế bởi Quyết định 40/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.