|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 12 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, cán bộ bộ cơ sở (cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã); đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1485/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định một số chính sách đối với cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng tại các trường trong tỉnh, ngoài tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; các cơ quan Đảng, đoàn thể; Huyện, Thị ủy; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH
Một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài Chương 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG Điều 1. Đối tượng áp dụng. 1. Cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, đoàn thể. 2. Cán bộ cơ sở (cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ không chuyên trách cấp xã) đang hưởng lương hoặc phụ cấp từ ngân sách Nhà nước. Điều 2. Điều kiện áp dụng. 1. Cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo, bồi dưỡng về chính trị; quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính; bồi duỡng nghiệp vụ chuyên ngành; kiến thức quốc phòng – an ninh; đào tạo sau đại học. Người đi học phải đáp ứng nhu cầu xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị và được thủ trưởng cơ quan quyết định cử đi học hoặc theo giấy triệu tập của các Bộ, Ngành, Trung ương. Thời gian đào tạo, bồi dưỡng phải từ 01 tháng trở lên. 2. Cán bộ, công chức đi đào tạo sau đại học được hưởng chế độ chính sách tại quy định này phải là người đã được quyết định chính thức bổ nhiệm vào ngạch và có thời gian công tác đủ 05 năm trở lên; có ít nhất 3 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ; tuổi đời không quá 40 tính từ thời điểm được cử đi đào tạo. Điều 3. Một số quy định khác. 1. Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo sau đại học đã được học bổng toàn phần chỉ được hưởng trợ cấp ngoài lương, không được hỗ trợ tiền mua tài liệu và tiền tham quan học tập tại Quy định này. 2. Trường hợp cán bộ, công chức đi học trung cấp, cao đẳng, đại học về chuyên môn, nghiệp vụ tại các cơ sở đào tạo phải có ít nhất đủ 03 năm công tác được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện về công việc và thời gian để đi học chỉ được hưởng nguyên lương, không được hưởng các chế độ chính sách tại Quy định này. 3. Riêng đối với cán bộ cơ sở chưa đạt chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được cử đi đào tạo thì được hưởng toàn bộ các chế độ theo quy định này, không quy định về thời gian công tác. Đối với trường hợp đã đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ được cử đi đào tạo nâng cao trình độ thì áp dụng theo Khoản 2, Điều 3 tại Quy định này. 4. Cán bộ, công chức được cử đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên, học tiếng dân tộc chỉ được hỗ trợ kinh phí đào tạo. 5. Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngọai ngữ, tin học không được hưởng các khoản trợ cấp tại Quy định này. Chuơng 2. CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN Cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng thuộc đối tượng áp dụng tại Quy định này được hưởng 100% tiền lương và các chế độ, chính sách sau: Điều 4. Về học phí Cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng được cấp học phí theo mức quy định của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá quy định hiện hành của nhà nước. Điều 5. Về hỗ trợ ngoài lương Cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng được hỗ trợ ngoài lương như sau: 1. Đi đào tạo, bồi dưỡng ở ngoài tỉnh, nước ngoài được hỗ trợ hệ số 1,0 mức tiền lương tối thiểu hiện hành/01 tháng trong những tháng đi học. Đối với trường hợp đào tạo thác sĩ hình thức không tập trung chỉ được hỗ trợ 01 lần bằng 20 tháng tiền lương tối thiểu hiện hành. 2. Đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong tỉnh được hỗ trợ hệ số 0,5 mức tiền lương tối thiểu hiện hành/01 tháng trong những tháng đi học. 3. Cán bộ, công chức đi học sau đại học, khi bảo vệ thành công luận án tốt nghiệp được hỗ trợ như sau: - Thạc sỹ và tương đương được hỗ trợ 18 tháng mức tiền lương tối thiểu hiện hành. - Tiến sỹ và tương đương được hỗ trợ 36 tháng mức tiền lương tối thiểu hiện hành. 4. Đối với nữ, ngoài các khoản trợ cấp trên còn được hưởng thêm hệ số 0,2 mức tiền lương tối thiểu/01 tháng trong những tháng đi học. Điều 6. Hỗ trợ tiền mua tài liệu. 1. Các lớp học từ 01 tháng đến dưới 04 tháng được hỗ trợ tiền mua tài liệu một lần không quá hệ số 0,3 mức tiền lương tối thiểu hiện hành. 2. Các lớp học từ 04 tháng đến dưới 01 năm được hỗ trợ tiền mua tài liệu một lần không quá hệ số 0,6 mức tiền lương tối thiểu hiện hành. 3. Các lớp học từ 01 năm trở lên được hỗ trợ tiền mua tài liệu mỗi năm một lần không quá hệ số 1,0 mức tiền lương tối thiểu hiện hành. 4. Tiền tham quan học tập của mỗi khóa học được hỗ trợ 01 lần theo giấy báo của cơ sở đào tạo. Điều 7. Đền bù kinh phí đào tạo, bồi dưỡng. 1. Cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở được cử đi học, sau khi học xong phải trở lại cơ quan, đơn vị công tác họăc tại các cơ quan thuộc tỉnh ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo, nếu không thì phải đền bù kinh phí đào tạo, các khoản hỗ trợ của tỉnh chi trả trong thời gian đi học. 2. Cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo, bồi dưỡng mà tự ý bỏ học; thôi việc trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc tham gia đầy đủ thời gian khóa học nhưng không được cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đã hoàn thành khóa học thì phải đền bù kinh phí đào tạo, các khoản hỗ trợ mà tỉnh cấp. Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện Cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở được cử đi học được hưởng lương, phụ cấp lương thuộc nguồn ngân sách cấp nào thì do ngân sách cấp đó chi trả từ dự toán của đơn vị được giao hàng năm. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; thủ trưởng các cơ quan Đảng, đoàn thể; Huyện, Thị ủy; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị; thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện Quy định này. Điều 10. Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi giám sát và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
|
||||
Ban hành Quy định một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài
Số hiệu: 981/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
- Ngày ban hành
- 23/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 23/7/2012
- Người ký
- Nguyễn Hoàng Anh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 09/02/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 23/07/2012Ban hành
- 23/07/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 09/02/2018Thay thế bởi Quyết định 05/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Luật · 22/2008/QH12
Cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 18/2010/NĐ-CP
Về đào tạo, bồi dưỡng công chức
Còn hiệu lựcThông tư · 139/2010/TT-BTC
Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Nền tảng Công dân số Cao Bằng
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành trong lĩnh vực tài chính
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.