Quyết định

Về việc quy định tạm thời chế độ cho học viên lớp đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị xã

Số hiệu: 981/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
21/6/2004
Ngày hiệu lực
21/6/2004
Người ký
Hà Đức Toại
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 27/06/2025).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc Quy định tạm thời chế độ cho học viên
Lớp đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

- Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-BQP ngày 09/6/2003 của Bộ Quốc phòng về việc đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn;

- Căn cứ Thông tư số 473/TTLB ngày 16/3/1997 của Liên bộ Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về hướng dân chế độ chính sách và bảo đảm kinh phí đối với dân quân tự vệ;

- Căn cứ Kết luận số 1859/QĐ-BQP ngày 27/4/2004 của Bộ Quốc phòng về tổng kết rút kinh nghiệm đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn và triển khai đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn trên phạm vi toàn quốc;

- Căn cứ Quyết định số 55/2004/QĐ-BQP ngày 07/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về ban hành chương trình đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn vùng cao, miền núi (đào tạo 9 tháng hệ trung cấp quân sự cơ sở);

- Căn cứ Quyết định số 1511/2002/QĐ-UB ngày 26/8/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức nhà nước được cử đi đào tạo, bồi dưỡng;

- Căn cứ Quyết định số 616/2004/QĐ-UB ngày 11/5/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc mở lớp đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn khóa I và Quyết định số 617/2004/QĐ-UB ngày 11/5/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn khóa I;

- Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 379/TTr-TC ngày 11/6/2004,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay quy định tạm thời chế độ cho học viên Lớp đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau:

Các đối tượng được cử đi học đang hưởng lương hoặc phụ cấp sinh hoạt phí trong thời gian đi học được hưởng nguyên lương hoặc phụ cấp sinh hoạt phí và các khoản tiền thưởng, phúc lợi khác (nếu có) do cấp xã, phường, thị trấn nơi công tác chi trả.

Được hưởng chế độ ốm đau, tai nạn… theo quy định tại Thông tư số 473/TTLB ngày 16/3/1997 của Liên bộ Quốc phòng - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về hướng dẫn chế độ chính sách và bảo đảm kinh phí đối với dân quân tự vệ.

Trong thời gian học tập được hưởng thêm các chế độ sau:

Hỗ trợ một phần tiền ăn, ở với mức là 10.000 đồng/người/ngày cho các học viên. Nguồn kinh phí thanh toán cho chế độ này được trích từ nguồn kinh phí đào tạo của tỉnh (theo Quyết định số 1511/2002/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh).

Các học viên đang được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí mà mức phụ cấp chưa đạt mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước thì được bù phần chênh lệch từ nguồn ngân sách tỉnh đảm bảo bằng mức lương tối thiểu tính từ lúc khai giảng đến khi bế giảng khóa học. Giao cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh lập dự toán chi trả theo chế độ này gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Được trợ cấp tiền tàu xe (một lượt đi và về, mỗi tháng 01 lần) từ nơi công tác đến nơi học theo chế độ công tác phí hiện hành; được thanh toán tiền mua tài liệu học tập bắt buộc. Nguồn kinh phí thanh toán các chế độ này cho học viên do xã, phường, thị trấn có cán bộ, công chức đi học chịu trách nhiệm thanh toán trong dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn.

Điều 2

Quy định này hết hiệu lực áp dụng khi có quy định khác của cấp trên.

Giao Bộ chỉ huy quân sự tỉnh triển khai quy định này đến các học viên và các đơn vị có liên quan.

Điều 3

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông, bà Cháng Văn phòng Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Hiệu trưởng Trường Quân sự tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phưởng, thị trấn và các học viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/06/2004
    Ban hành
  2. 21/06/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.