|
QUYẾT ĐỊNH Quy định nhiệm vụ chi và mức hỗ trợ thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa _______________________ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách nhà nước ngày 29/11/2024; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công ngày 25/6/2025; Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 6923/TTr - STC ngày 28/7/2025 về việc dự thảo Quyết định quy định nhiệm vụ chi và mức hỗ trợ thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định nhiệm vụ chi và mức hỗ trợ thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định nhiệm vụ chi và mức hỗ trợ kinh phí cho cấp xã thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng - Các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan đến việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh. - Không bao gồm các xã, phường tiếp nhận trụ sở làm việc của cơ quan Đảng, chính quyền cấp huyện cũ. Điều 2. Nhiệm vụ chi 1. Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị thiết yếu cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đảm bảo hoạt động thông suốt, liên tục. 2. Hỗ trợ sửa chữa trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc cấp xã. 3. Mua sắm trang thiết bị thiết yếu phục vụ nhu cầu làm việc của cán bộ (máy vi tính, máy in, bàn ghế làm việc, tủ tài liệu…). 4. Xây dựng, sửa chữa nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức lưu trú tại các xã khu vực miền núi. 5. Các nhiệm vụ cần thiết khác. Điều 3. Mức hỗ trợ 1. Các xã, phường (thuộc thị xã, thành phố và huyện đồng bằng cũ): 2.500 triệu đồng/xã, phường. 2. Các xã miền núi (thuộc huyện miền núi thấp cũ)1: 4.000 triệu đồng/xã. 3. Các xã miền núi (thuộc huyện miền núi cao cũ)2: 5.500 triệu đồng/xã. Điều 4. Nguồn kinh phí Kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ tại Quyết định số 1571/QĐ-TTg ngày 13/12/2024 và Quyết định số 1353/QĐ-TTg ngày 25/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ; nguồn ngân sách tỉnh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Dân tộc và Tôn giáo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XI; Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quy định nhiệm vụ chi và mức hỗ trợ thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 98/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 30/7/2025
- Ngày hiệu lực
- 30/7/2025
- Người ký
- Đỗ Minh Tuấn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 56/2024/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 58/2024/QH15
Luật Đầu tư công
Hết hiệu lực một phầnLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.