Quyết định

Về việc ban hành quy định mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao

Số hiệu: 98/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
12/11/2007
Ngày hiệu lực
22/11/2007
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao

_______________________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09/4/2007 của liên bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và xã hội - Uỷ ban thể dục thể thao về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006QĐ-TTg;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục thể thao và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 30/TT-TDTT-TC ngày 23/8/2007 về việc xin phê duyệt mức dinh dưỡng, tiền công, tiền thưởng, các chế độ liên quan đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Giao Giám đốc các Sở: Tài chính, Thể dục thể thao tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định.

Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Thể dục thể thao, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Phạm Thế Dũng

 

 

QUY ĐỊNH

 

Về mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao

(Kèm theo Quyết định số 98/2007/QĐ-UBND, ngày 12/11/2007 của UBND tỉnh)

________________________________

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1/ Quy định này hướng dẫn thực hiện chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao quy định tại Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với các huấn luyện viên, vận động viên thể thao.

Các đối tượng được hưởng chế độ nhưng chưa giải quyết từ ngày 01/01/2007 đến ngày Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh có hiệu lực thì được thực hiện thanh toán chế độ theo đúng Quyết định 234/2006QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09/4/2007 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và xã hội - Uỷ ban thể dục thể thao.

2/ Đối tượng áp dụng là các huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc đội tuyển quốc gia; đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của ngành, tỉnh trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

II. CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG

1/ Vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia hoặc Đại hội thể dục thể thao toàn quốc:

a/ Huy chương vàng: 5.000.000 đồng;

b/ Huy chương bạc: 3.000.000 đồng;

c/ Huy chương đồng: 2.000.000 đồng;

Vận động viên phá kỷ lục quốc gia: 5.000.000 đồng.

2/ Vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia:

a/ Vận động viên dưới 12 tuổi: Mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng qui định tại khoản 1 mục II , cụ thể như sau :

- Huy chương vàng: 1.000.000 đồng;

- Huy chương bạc:600.000 đồng;

- Huy chương đồng: 400.000 đồng;

- Phá kỷ lục:1.000.000 đồng.

b/ Vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng qui định tại khoản 1 mục II:

- Huy chương vàng: 1.500.000 đồng;

- Huy chương bạc: 900.000 đồng;

- Huy chương đồng: 600.000 đồng;

- Phá kỷ lục:1.500.000 đồng.

c/ Vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng qui định tại khoản 1 mục II:

- Huy chương vàng: 2.000.000 đồng;

- Huy chương bạc: 1.200.000 đồng;

- Huy chương đồng: 800.000 đồng;

- Phá kỷ lục: 2.000.000 đồng.

d/ Vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng qui định tại khoản 1 mục II:

- Huy chương vàng: 2.500.000 đồng;

- Huy chương bạc: 1.500.000 đồng;

- Huy chương đồng: 1.000.000 đồng;

- Phá kỷ lục: 2.500.000 đồng.

3/ Đối với vận động viên thi đấu các môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng.

4/ Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo qui định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng Vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

5/ Chế độ thưởng đối với Huấn luyện viên:

a/ Đối với thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu, thì mức thưởng chung tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60% của mức thưởng chung; huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40% của mức thưởng chung.

b/ Đối với thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích, thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo qui định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải.

Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng được quy định theo các mức sau:

- Đối với các đội thuộc những môn qui định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên;

- Đối với các đội thuộc những môn qui định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên;

- Đối với các đội thuộc những môn qui định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên;

c/ Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên qui định tại điểm b khoản 5 mục II của quy định này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

III. NGUỒN KINH PHÍ CHI TRẢ

Các chế độ trong quy định này được chi trả từ nguồn ngân sách sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm của địa phương.

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Sở Thể dục Thể thao chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch dự toán kinh phí hàng năm đúng quy định và triển khai thực hiện theo đúng chế độ đã ban hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.