Quyết định

Về Ban hành quy định tạm thời xét công nhận danh hiệu nghệ nhân tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 98/2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
29/12/2005
Ngày hiệu lực
8/1/2006
Người ký
Nguyễn Đình Phách
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Văn hóa cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về Ban hành quy định tạm thời xét công nhận danh hiệu nghệ nhân tỉnh Hưng Yên

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng ngày 26/11/2003;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 290/TTr-SCN ngày 18/8/2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định tạm thời xét công nhân danh hiệu nghệ nhân tỉnh Hưng Yên”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Đình Phách

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

XÉT CÔNG NHÂN DANH HIỆU NGHỆ NHÂN TỈNH HƯNG YÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 98/2005/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của UBND tỉnh Hưng Yên)

________________________

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Danh hiệu Nghệ nhân là sự ghi nhận và tôn vinh người có công duy trì, phát triển ngành nghề, nghề truyền thống, xây dựng làng nghề tiểu thủ công nghiệp, nhằm động viên khuyến khích người lao động phát huy tài năng, trí tuệ góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập của nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Danh hiệu Nghệ nhân được phong tặng cho những người đang hoạt động sản xuất kinh doanh, truyền nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, không phân biệt quốc tịch, tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, nơi làm việc.

2. Phạm vi áp dụng: Danh hiệu Nghệ nhân trong quy định này được áp dụng trong lĩnh vực sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp, hàng mỹ nghệ thuộc các thành phần kinh tế.

Chương II

TIÊU CHUẨN VÀ CHẾ ĐỘ VỚI NGHỆ NHÂN 

Điều 3. Người 3 độ đãi ngộ.

Chương III

XÉT DUYỆT CÔNG NHẬN DANH HIỆU NGHỆ NHÂN 

Điều 6. Cơ quan đề nghị và xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân:

1. Hội đồng xét đề nghị công nhân danh hiệu Nghệ nhân do UBND huyện, thị xã quyết định thành lập.

2. Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân do UBND tỉnh quyết định thành lập.

Điều 7. Trình tự, hồ sơ xét duyệt công nhận danh hiệu Nghệ nhân:

1. Các cá nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 3, Chương II, quy định này lập hồ sơ đề nghị Hội đồng xét đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân huyện, thị xã.

Hồ sơ lập thành 04 bộ, mỗi bộ gồm:

- Giấy đề nghị xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân;

- Bản tóm tắt thành tích cá nhân; (Mẫu 1)

- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận về Huy chương, các giải cao đã đạt được.

2. Hội đồng xét đề nghị công nhân danh hiệu Nghệ nhân huyện (thị xã) thẩm tra, xem xét, bỏ phiếu bầu đề nghị xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân và lập hồ sơ trình Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh.

Hồ sơ lập thành 03 bộ, mỗi bộ gồm:

- Văn bản đề nghị của Hội đồng xét đề nghị công nhân danh hiệu Nghệ nhân huyện, thị xã;

- Danh sách cá nhân đề nghị xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân; (Mẫu 2a).

- Biên  bản họp hội đồng xét đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân huyện, thị xã; (Mẫu 2b).

- Biên bản kiểm phiếu bầu đề nghị xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân; (Mẫu 2c)

- Hồ sơ các cá nhân (gồm: Giấy đề nghị xét công nhân danh hiệu Nghệ nhân; bản tóm tắt thành tích cá nhân; bản sao có công chứng giấy chứng nhận về huy chương, các giải cao đã đạt được).

Trong hồ sơ nếu có tài liệu ghi bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng việt và được công chứng.

3. Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh thẩm định, xem xét, bỏ phiếu đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân và lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh Hưng Yên.

- Danh sách các cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh Hưng Yên; (Mẫu 3a).

- Biên bản họp Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh Hưng Yên; (Mẫu 3b).

- Biên bản kiểm phiếu bầu đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh Hưng Yên (Mẫu 3c).

Điều 8. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt công nhận Nghệ nhân.

1. Phòng Kinh tế huyện, thị xã là bộ phận thường trực của Hội đồng xét đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân huyện, thị xã; tiếp nhận hồ sơ trước ngày 5 tháng 10 hàng năm; tổ chức xét đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân và lập tờ trình Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh.

2. Sở Công nghiệp là cơ quan thường trực của Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh; tiếp nhận hồ sơ trước ngày 15 tháng 10 hàng năm; tổ chức xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân và lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trong tháng 11 hàng năm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

Điều 9. UBND các xã (phường, thị trấn); thủ trưởng các đơn vị sản xuất căn cứ tiêu chuẩn danh hiệu Nghệ nhân, hướng dẫn và tạo điều kiện cho những người có đủ tiêu chuẩn Nghệ nhân lập hồ sơ đề nghị xét công nhận.

Điều 10. Các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã phối hợp với Sở Công nghiệp tổ chức thực hiện Quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì khó khăn, vướng mắc, Sở Công nghiệp tổng hợp kịp thời báo cáo UBND tỉnh giải quyết./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Văn hóa cơ sở

37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
057/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chi tiết tiêu chuẩn và cách thức đánh giá bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
51/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Quyết định
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
13/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Bãi bỏ Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND Tỉnh ban hành Quy định xây dựng và thực hiện quy ước khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.