|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về việc Quy định chế độ tiên thưởng, tiền công và phụ cấp đốỉ với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành phố Đà Nẵng _____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Căn cứ Quyết định số 49/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với vận động viên, huân luyện viên thể thao; - Căn cứ Quyết định số 240/1998/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ; - Căn cứ Thông tư số 14/1998/TTLT-BTCCP-BLĐTBXH-BTC-UBTDTT ngày 30 tháng 12 năm 1998 của Liên bộ Ban Tổ chức Chính phủ, Bộ Lao động TBXH, Bộ Tài chính và úy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao; - Theo đề nghị của Liên sở Tài chính - thể dục - thể thao thành phố tại Tờ trình số2042/LS TC-TDTT ngày 24 tháng 6 năm 2005, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Nấng đã thông nhất ý kiến kết luận tại cuộc họp giao ban vào ngày 18 tháng 7 năm 2005; đồng thời theo đề nghị bổ sung của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2437/TC-HCSN ngày 26 tháng 7 năm 2005, QUYẾT ĐỊNH Điều 1 : Vê chế độ tiền thưởng bằng tiền : 1. Đôi với vận động viên : a) Vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đâu quốc tế, ngoài tiền thưởng của Trung ương trao tặng còn được UBND thành phố thưởng thêm các mức sau đây :
c) Đôi với huy chương đồng đội tại các giải hoặc các nội dung chỉ tính riêng cho đồng đội : mức thưởng của mỗi vận động viên được tính bằng mức của huy chương cá nhân. Đối với huy chương đồng đội kết hợp trong các nội dung thi cá nhân : Mức thưởng của mỗi vận động viên được tính bằng 50% mức thưởng của huy chương cá nhân. 2. Đối với huấn luyện viên : Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu được hưởng bằng 50% mức thưởng của một vận động viên. Riêng trường hợp huy chương đồng đội nếu có nhiều huấn luyện viên (tương ứng với những vận động viên đạt huy chương đồng đội) thì mỗi huấn luyện viên đều được thưởng với mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng của một vận động viên. Điều 2 : về chế độ tiền công cho vận động viên và phụ cấp thêm lương cho huấn luyện viên 1. Đối với vận động viên : Ngoài chế độ hiện hành của Nhà nước đã quy định trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu, vận động viên trong đội tuyển cấp quốc gia, cấp thành phố không hưởng lương có thành tích đạt được như quy định trong khung thì được hưởng tiền công hàng tháng theo các mức sau :
Mức tiền công được tính từ khi vận động viên đạt thành tích như khung quy định và được hưởng trong 12 tháng. Nếu vận động viên trong năm đạt nhiều huy chương thì được hưởng 01 huy chương cao nhất. 2. Đối với huấn luyện viên : Ngoài chế độ tiền lương theo quy định hiện hành của Nhà nước, huấn luyện viên đào tạo vận động viên đạt các thành tích như quy định trong khung được hưởng thêm mức phụ cấp hàng tháng như sau :
Huấn luyện viên được hưởng phụ cấp tương ứng với thời gian vận động viên được hưởng. 3. Các chế độ khác như : bảo hiểm xã hội, chế độ khi thôi làm vận động viên... thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/1998/TTLT-BTCCP-BLĐTBXH-BTC-UBTDTT ngày 30 tháng 12 năm 1998 của Liên bộ Ban Tổ chức Chính phủ, Bộ Lao động Thương binh xã hội, Bộ Tài chính và ủy ban Thể dục thể thao vê hướng dẫn thực hiện một sô chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao. Điều 3 : Nguồn kinh phí chi trả cho các chế độ tại Quyết định này được tính, cân đối hàng năm trong dự toán ngân sách thành phố về sự nghiệp Thể dục - thể thao và được bố trí cho Sở Thể dục - Thể thao thành phố Đà Nẩng quản lý, thực hiện. Điều 4 : Giao Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao thành phố có trách nhiệm phôi hợp với Sở Tài chính thành phố, Thường trực Hội đồng Thi đua - khen thưởng thành phố để tổ chức thực hiện chi trả tiền công, tiền phụ cấp thêm lương và tiền thưỏng cho vận động viên, huân luyện viên các bộ môn (trừ vận động viên, huân luyện viên thuộc Câu lạc bộ Bóng đá Đà Nang). Điều 5 : Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và thay thế Quyết định số 10463/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2002 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 6 : Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc sở Tài chính thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẩng, Giám đốc sở Thể dục - thể thao và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc Quy định chế độ tiên thưởng, tiền công và phụ cấp đốỉ với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 98/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 2/8/2005
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2006
- Người ký
- Trần Văn Minh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư liên tịch · 14/1998/TTLT-BTCCP-BLĐTBXH-BTC-UBTDTT
Hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao.
Còn hiệu lựcQuyết định · 49/1998/QĐ-TTg
Về một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.