Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ một số loại xe ô tô, xe gắn máy

Số hiệu: 98/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
24/9/1999
Ngày hiệu lực
1/10/1999
Người ký
Phạm Hồng Nam
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 27/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 28/06/2024).

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 98/1999/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

“VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI QUẢN LÝ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ”

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND;

- Căn cứ Quyết định số 3747/QĐ-UB ngày 29/9/1997 của UBND thành phố Hà Nội về việc tổ chức lại 3 trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ 2901S; 2902S; 2903S, thuộc sở Giao thông công chính Hà Nội.

- Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc sở Giao thông công chính thành phố Hà Nội;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế tạm thời về quản lý hoạt động đăng kiểm kỹ thuật và cấp phép lưu hành phương tiện cơ giới đường bộ tại các trạm Đăng kiểm trong các doanh nghiệp Nhà nước thuộc sở Giao thông công chính thành phố.

Điều 2: Chánh văn phòng UBND thành phố, Trưởng Ban Tổ chức quyền thành phố, Giám đốc sở Giao thông công chính thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp, Trạm trưởng các Trạm Đăng kiểm thi hành quyết định kể từ ngày ký./.

T/M. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI K/T. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đỗ Hoàng Ân

QUY CHẾ TẠM THỜI

VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KIỂM KỸ THUẬT VÀ CẤP PHÉP LƯU HÀNH PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG. “Ban hành kèm theo Quyết định số 98/1999/QĐ-UB ngày 02 tháng 11 năm 1000 của UBND thành phố”

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này phân rõ trách nhiệm quản lý hoạt động kiểm định kỹ thuật và cấp phép lưu hành phương tiện cơ giới đường bộ bao gồm: Quản lý Nhà nước; quản lý cán bộ; quản lý tài sản và phương tiện; quản lý tài chính tại các trạm đăng kiểm trong doanh nghiệp Nhà nước thuộc sở Giao thông công chính thành phố.

QUY CHẾ CỤ THỂ

Điều 2. Trách nhiệm của cơ sở Giao thông công chính thành phố:

Quản lý Nhà nước tại các Trạm đăng kiểm về các việc như sau:

1. Kiểm tra hoạt động đăng kiểm tại các doanh nghiệp Nhà nước có Trạm đăng kiểm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và UBND thành phố Hà Nội.

2. Bổ nhiệm Trạm trưởng, trạm phó, phê duyệt tổ chức, biên chế của các trạm đăng kiểm theo đề nghị của Giám đốc doanh nghiệp và theo quy định hiện hành.

3. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Đăng kiểm viên và cán bộ nghiệp vụ tại các Trạm đăng kiểm.

4. Là thành viên trong các đoàn kiểm tra định kỳ các Trạm đăng kiểm theo quy định của Cục đăng kiểm Việt Nam.

Điều 3. Trách nhiệm của các doanh nghiệp Nhà nước có Trạm đăng kiểm.

1. Hoạt động đăng kiểm kỹ thuật cần phải có để đảm bảo theo quy định cho phép phương tiện cơ giới đường bộ được lưu hành. Giám đốc doanh nghiệp có trạm đăng kiểm phải chịu trách nhiệm về chất lượng kiểm định kỹ thuật trước Bộ giao thông vận tải và Cục đăng kiểm Việt Nam.

2. Quản lý toàn diện mọi hoạt động tại Trạm đăng kiểm trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

3. Nâng cấp, duy tu, thiết bị kiểm định; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cấp nghiệp vụ cho kiểm định viên và các cán bộ nghiệp vụ khác của Trạm.

Điều 4. Trách nhiệm của Trạm trưởng Trạm đăng kiểm.

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ cho chủ phương tiện.

2. Chịu sự hướng dẫn và kiểm tra giám sát của Giám đốc doanh nghiệp chủ quản; sở Giao thông công chính và Cục Đăng kiểm Việt Nam.

3. Trực tiếp quản lý và điều hành cán bộ, nhân viên của Trạm.

4. Có trách nhiệm báo cáo thường kỳ theo quy định của Giám đốc doanh nghiệp, sở Giao thông công chính và Cục đăng kiểm Việt Nam.

Điều 5. Trong khi thực hiện quy chế này nếu có điều gì cần sửa đổi các đơn vị sẽ đề nghị UBND thành phố sửa đổi cho phù hợp với thực tế./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/09/1999
    Ban hành
  2. 01/10/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/06/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.