|
QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung, sửa đổi quy định thu và sử dụng học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập ________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp thông qua ngày 21/6/1994; Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở Giáo dục và Đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Nghị quyết số 17/2002/NQ-HĐK14 ngày 26/01/2002 của HĐND tỉnh Thanh Hoá khoá 14 về việc bổ sung sửa đổi Quy định thu và sử dụng học phí đối với các trường, cơ sở Giáo dục - Đào tạo công lập ; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 231/TTLN-GDĐT, TCVG ngày 19 tháng 3 năm 2001, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Quy định mức thu học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập: Sửa đổi, bổ sung mức thu học phí quy định tại Điều 4 Quyết định 2002/1998/QĐ-UB ngày 26/9/1998 của UBND tỉnh Thanh Hoá như sau: 1- Mức thu học phí 1 tháng của mỗi học sinh trong năm học :
- Đối với Nhà trẻ, Mẫu giáo: mức thu quy định trên đây áp dụng chung cho tất cả các hệ công lập, bán công, dân lập. Tuỳ theo điều kiện thực tế, các địa phương có thể thu thấp hơn mức thu quy định nói trên. Giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường quyết định. 2- Mức thu học phí 1 tháng đối với học sinh - sinh viên công lập khối trường đào tạo:
Mức thu trên đây là mức tối đa; Nhà trường có thể quy định thu ở mức thấp hơn đối với các ngành nghề cần khuyến khích người học . Điều 2: Mức thu học thêm 2 buổi trên ngày đối với bậc Tiểu học (Nếu học đủ 10 buổi /tuần) trong tháng:
- Thực hiện miễn, giảm cho học sinh thuộc đối tượng chính sách xã hội, học sinh gia đình có hoàn cảnh khó khăn như miễn, giảm đối với học sinh phổ thông phải nộp học phí. - Thu bán trú nói trên không bao gồm tiền ăn của các cháu do thoả thuận giữa cha mẹ các cháu và nhà trường; giao cho UBND xã, phường quyết định. Điều 3: Nội dung, cơ cấu và mức chi học phí 1- Đối với học phí hệ công lập: Thực hiện như Quyết định 2002/1998/QĐ-UB ngày 26/9/1998 của UBND tỉnh Thanh Hoá và các quy định hiện hành của Trung ương liên quan đến thu và sử dụng học phí công lập. 2- Đối với học phí ngành học Mầm non, khoản thu Dạy nghề hướng nghiệp, thu học thêm 2 buổi/ ngày đối với Tiểu học: Sửa đổi, bổ sung mục B Điều 5 Quyết định 2002/1998/QĐ-UB ngày 26/9/1998 của UBND tỉnh Thanh Hoá về nội dung, cơ cấu và mức chi khoản thu học phí đối với ngành học mầm non, thu dạy nghề hướng nghiệp, thu học thêm 2 buổi/ ngày đối với Tiểu học, cụ thể như sau:
Điều 4: Tổ chức thực hiện: 1- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mức thu, chi học phí nói trên được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2002. 2- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá căn cứ Quyết định của UBND tỉnh và quy định hiện hành của Chính phủ để hướng dẫn, tổ chức thực hiện . Điều 5: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc bổ sung, sửa đổi quy định thu và sử dụng học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập
Số hiệu: 979/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 3/4/2002
- Ngày hiệu lực
- 18/4/2002
- Người ký
- Đỗ Thị Chất
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.